Phân biệt đột quỵ và động kinh như thế nào?

Cả đột quỵ và động kinh đều ảnh hưởng đến chức năng của não bộ. Song, nguyên nhân và mức độ ảnh ảnh hưởng của hai bệnh lý này đối với não là khác nhau. 

07-04-2022 16:10
Theo dõi trên |

Đột quỵ và động kinh là bệnh gì?

Đột quỵ là tình trạng xảy ra do quá trình tuần hoàn máu lên não bị gián đoạn. Bệnh lý này có thể ảnh hưởng vĩnh viễn đến suy nghĩ và khả năng kiểm soát cơ của người bệnh.

Trong khi đó, một cơn động kinh xảy ra do sự bất thường trong não bộ dẫn tới sự kích thích đồng thời một nhóm các tế bào thần kinh của vỏ não, gây ra sự phóng điện đột ngột và không thể kiểm soát. Song, ảnh hưởng của cơn động kinh thường là tạm thời.

Đột quỵ và động kinh đều là bệnh lý gây tổn thương não.Đột quỵ và động kinh đều là bệnh lý gây tổn thương não.

Dựa vào triệu chứng nào để phân biệt đột quỵ và động kinh?

Nhìn chung, đột quỵ và động kinh đều có một số triệu chứng khá tương đồng, chẳng hạn như:

– Đau đầu

– Khó nói hoặc khó hiểu người khác nói

– Cảm giác tê hoặc ngứa ran ở các bộ phận của cơ thể

– Nhầm lẫn

– Bất tỉnh (trong trường hợp đột quỵ hoặc động kinh nghiêm trọng).

Bên cạnh đó, cả 2 bệnh lý này cũng có những biểu hiện đặc trưng khác nhau như:

1. Các triệu chứng động kinh

Cơn động kinh nhỏ (thời gian thường kéo dài khoảng 5 đến 10 giây)

– Cơn vắng: Trong trường hợp này, bệnh nhân sẽ bị mất ý thức ngắn nhưng không có biểu hiện co giật. Cụ thể, họ sẽ đột nhiên ngừng hoạt động, ngừng nói, nét mặt đờ đẫn. Khi đã hết cơn, bệnh nhân có thể tiếp tục làm việc hoặc nói tiếp lời nói đang bỏ dở.

– Cơn mất trương lực: Lúc này, bệnh nhân sẽ bị mất trương lực cơ đột ngột trong thời gian ngắn khiến họ ngã khuỵu đầu cúi về phía trước. Ngay sau đó, bệnh nhân có thể ngồi dậy và đi lại như bình thường.

– Cơn giật cơ hai bên: Đối với trường hợp này, bệnh nhân thường giật cơ chi trên nhưng còn ý thức. Tình trạng này thường xảy ra lúc buồn ngủ hoặc mới thức dậy và hay gặp nhất ở trẻ em.

Động kinh cơn lớn (thời gian thường kéo dài từ 3 đến 5 phút)

– Các triệu chứng báo trước cơn động kinh: Người bệnh sẽ cảm thấy đau đầu, cảm giác có tia lửa chớp trong đầu. Sau đó, họ sẽ đột ngột mất ý thức và ngã vật ra.

– Giai đoạn tiếp theo: Ở giai đoạn này, người bệnh thường sẽ mất ý thức, toàn thân co cứng, mắt trợn và da mặt tím tái. Sau đó, họ có biểu hiện co giật toàn thân, đặc biệt là tay chân. Khi hết cơn, các cơ của người bệnh sẽ duỗi ra bình thường, cơ thể mềm hơn và có thể thở trở lại. Trong một số trường hợp, bệnh nhân nửa tỉnh nửa mê vùng dậy và có thể gây hành vi nguy hiểm. Tuy nhiên, sau khi hết cơn thì người bệnh không nhớ điều gì xảy ra.

Người bệnh khi lên cơn động kinh thường bị co cứng tay chânNgười bệnh khi lên cơn động kinh thường bị co cứng tay chân

Thông thường, khi nhắc đến động kinh, nhiều người thường hình dung ra hình ảnh một bệnh nhân bị co giật, sùi bọt mép. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn có dạng hiếm gặp khác. Cụ thể, người bệnh có thể kèm các triệu chứng như cảm giác đau đớn, cảm giác chóng mặt… Tức là bệnh nhân lên cơn chóng mặt xong rồi hết, hoặc bỗng nhiên có cảm giác đau đớn một bộ phận cơ thể xong rồi hết. Những tình trạng này lặp lại thành nhiều cơn. Song, các cơn động kinh có thể lặp lại theo chu kỳ hoặc không có chu kỳ.

2. Các triệu chứng của đột quỵ

Khi bị đột quỵ, bệnh nhân có thể đột nhiên bị đau đầu dữ dội, đồng thời xuất hiện các triệu chứng khác như:

– Tê hoặc yếu ở một bên của cơ thể;

– Xệ mặt;

– Thiếu phối hợp các chi;

– Khó đi lại;

– Nói khó, lời nói không mạch lạc, không hiểu người khác nói.

»»» Xem thêm: Những dấu hiệu đột quỵ bạn không nên bỏ qua

Nguyên nhân gây ra đột quỵ và động kinh là gì?

1. Nguyên nhân gây đột quỵ

Người ta chia đột quỵ thành hai loại chính là nhồi máu não và xuất huyết não. Theo đó, mỗi loại đột quỵ sẽ có nguyên nhân gây bệnh khác nhau.

Đột quỵ nhồi máu não 

Tình trạng này phổ biến hơn nhiều so với đột quỵ xuất huyết não. Đột quỵ nhồi máu não xảy ra do hẹp tắc động mạch cung cấp máu cho não. Theo đó, sự tắc nghẽn này có thể do cục máu đông đọng lại trong động mạch hoặc động mạch cảnh bị hẹp do mảng xơ vữa tích tụ.

Đột quỵ xuất huyết não 

Đột quỵ xuất huyết não xảy ra khi một mạch máu trong não bị vỡ khiến máu rò rỉ vào mô não xung quanh. Theo đó, dòng chảy của máu bị ngưng ở điểm mạch máu bị vỡ. Nguyên nhân phổ biến nhất gây ra tình trạng xuất huyết não là huyết áp cao. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác cũng dẫn đến tình trạng đột quỵ xuất huyết não như: dị dạng mạch máu não và phình mạch máu não.

2. Nguyên nhân gây động kinh

Theo thống kê, có hơn 50% trường hợp động kinh không rõ nguyên nhân. Còn lại, bệnh có thể do một số nguyên nhân gây ra như:

– Di truyền

– Các bệnh của não: u não, bệnh lý mạch máu não hoặc tiền sử tai biến mạch máu não, tăng huyết áp

– Tổn thương não: Những tổn thường này có thể do giảm oxy và thiếu máu, chấn thương sọ não, chấn thương trước khi sinh…

– Nhiễm độc thuỷ ngân, chì, asen, thuốc diệt chuột hay thuốc trừ sâu

– Dùng thuốc quá liều (như Amphetamine) hoặc đang cai thuốc (Benzodiazepine, rượu),…

– Nhiễm khuẩn: Do các bệnh lý như viêm não, viêm màng não, sán não…

»»» Xem thêm: Phân biệt điểm khác nhau giữa đột quỵ và đột tử

Những yếu tố nguy cơ nào gây động kinh và đột quỵ?

1. Các yếu tố nguy cơ gây động kinh

– Tiền sử gia đình: Nếu trong gia đình có người từng bị động kinh thì bạn cũng có nguy cơ mắc bệnh này.

– Bệnh đột quỵ hoặc các bệnh mạch máu có thể gây tổn thương não và khiến bệnh nhân khởi phát cơn động kinh.

– Chấn thương đầu là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ động kinh. Tuy nhiên, cơn động kinh đôi khi không xuất hiện ngay lập tức mà có thể sau vài tháng, thậm chí cả năm.

– Tuổi tác: Mặc dù động kinh xảy ra ở mọi độ tuổi nhưng bệnh thường xuất hiện nhiều hơn ở trẻ nhỏ và người lớn hơn 60 tuổi (đặc biệt là những người bị sa sút trí tuệ).

–  Các trường hợp nhiễm trùng não như viêm não, viêm màng não gây phản ứng viêm ở não hoặc tủy sống, làm tăng nguy cơ động kinh.

– Đối với trẻ em, tình trạng sốt cao có thể kèm theo cơn co giật.

2. Yếu tố nguy cơ gây đột quỵ

Tăng huyết áp là yếu tố rủi ro cao gây đột quỵTăng huyết áp là yếu tố rủi ro cao gây đột quỵ

Ngoài các yếu tố không thể phòng ngừa được như: tuổi tác, chủng tộc, giới tính và tiền sử gia đình thì những yếu tố gây đột quỵ dưới đây bạn có thể phòng ngừa được bao gồm:

– Huyết áp cao

– Bệnh tim mạch, đặc biệt là rung nhĩ

– Bệnh tiểu đường

– Cholesterol cao

– Hẹp động mạch cảnh

– Hút thuốc lá

– Thừa cân, béo phì

– Uống nhiều bia rượu

– Lười vận động.

Đột quỵ và động kinh được chẩn đoán như thế nào?

Nếu nghi ngờ ai đó đang bị đột quỵ hay động kinh, hãy gọi ngay cấp cứu hoặc đưa bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất.

Đối với bệnh nhân nghi ngờ đột quỵ, bác sĩ sẽ tiến hành chụp CT hoặc MRI để phân biệt đột quỵ nhồi máu não, xuất huyết não hoặc u não. Bên cạnh đó, điện tâm đồ, siêu âm tim, siêu âm Doppler, xét nghiệm máu cũng được sử dụng trong chẩn đoán.

Ngoài ra, điện não đồ, CT, MRI cũng có thể giúp chẩn đoán cơn động kinh. Đồng thời, xét nghiệm máu và khám sức khỏe (gồm khai thác tiền sử bệnh, hỏi bệnh, khám thần kinh) cũng là một phần của quá trình chẩn đoán. Song, điều quan trọng nhất là người chứng kiến cơn động kinh của bệnh nhân cần cung cấp thông tin cho bác sĩ những biểu hiện đã xảy ra ở bệnh nhân.

Các phương pháp điều trị đột quỵ và động kinh?

1. Điều trị đột quỵ

Nếu người bệnh đến bệnh viện trong vòng 4,5 giờ với đột quỵ nhồi máu não, bác sĩ sẽ tiêm thuốc tiêu sợi huyết (rtPA) – phương pháp có tác dụng làm tan cục máu đông và khôi phục lưu lượng máu. Song, nguy cơ chính của phương pháp tiêm rtPA là chảy máu não hoặc chấn thương vùng đầu. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể loại bỏ cục máu đông thông qua can thiệp lây huyết khối, khôi phục lưu lượng máu.

Đối với trường hợp người bệnh bị đột quỵ xuất huyết não, bác sĩ có thể cho họ sử dụng các thuốc để kiểm soát huyết áp và ngăn chảy máu. Đồng thời, bệnh nhân cũng được hỗ trợ chăm sóc tích cực bằng nhiều biện pháp chuyên môn như thở oxy, thở máy… Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng thuốc và điều trị tích cực, người bệnh cần phải phẫu thuật hoặc can thiệp DSA.

Nếu bệnh nhân may mắn cấp cứu trong “thời gian vàng” thì sẽ có khả năng hồi phục cao hoặc hạn chế tối thiểu các biến chứng. Ngược lại, nếu quá trễ giờ vàng, tình trạng đột quỵ sẽ diễn tiến nghiêm trọng, người bệnh bị tàn tật vĩnh viễn, thậm chí tử vong.

Vấn đề chăm sóc bệnh nhân sau khi trải qua một cơn đột quỵ sẽ tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng mà nó gây ra. Trong đó, vật lý trị liệu thường được yêu cầu khi người bệnh bị ảnh hưởng đến khả năng đi lại hoặc cử động tay. Ngoài ra, các bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc làm loãng máu và giảm huyết áp. Đồng thời, người bệnh cũng được khuyến cáo thay đổi lối sống, chẳng hạn như bỏ hút thuốc, duy trì cân nặng phù hợp và tập thể dục thường xuyên.

2. Điều trị động kinh

Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc giúp kiểm soát và ngăn ngừa co giật do động kinh. Theo đó, mỗi thuốc sẽ phù hợp với từng loại động kinh mà người bệnh mắc phải. Song, mục đích chính trong điều trị động kinh là có thể kiểm soát các cơn co giật với thuốc ở liều thấp nhất và ít gây ra tác dụng phụ nhất.

Nếu bệnh nhân tìm được loại thuốc phù hợp để kiểm soát cơn động kinh thì họ hoàn toàn có thể sống chung với bệnh.

Bệnh nhân động kinh hay sau đột quỵ đều cần phải dùng thuốc để kiểm soát các nguy cơ.Bệnh nhân động kinh hay sau đột quỵ đều cần phải dùng thuốc để kiểm soát các nguy cơ.

Trong trường hợp bệnh nhân thất bại khi điều trị bằng thuốc, phẫu thuật có lẽ là phương án điều trị tiếp theo (nếu bệnh nhân mắc loại động kinh có thể phẫu thuật được) nhằm trong hạn chế các di chứng về tâm thần xã hội.

»»» Xem thêm những bài viết cùng chủ đề khác tại: https://benhdotquy.netcategory/dau-hieu-dot-quy/

Làm sao phòng ngừa động kinh và đột quỵ?

Động kinh và đột quỵ đều là những bệnh lý có thể diễn tiến nghiêm trọng đến sức khoẻ não. Tuy nhiên, bạn hoàn toàn có thể ngăn ngừa những ảnh hưởng xấu của bệnh đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống bằng cách thực hiện các bước phòng ngừa và chăm sóc thích hợp ngay bây giờ.

Nếu bị co giật hoặc nghi ngờ động kinh, hãy tìm đến các cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nếu người bệnh được chỉ định dùng thuốc thì nên tuân thủ việc uống thuốc đúng liều lượng và không ngừng thuốc đột ngột.

Một điều quan quan trọng để giảm thiểu các chấn thương não đó là đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an toàn khi sử dụng xe ô tô hoặc các hoạt động có nguy cơ chấn thương đầu.

Đối với trẻ nhỏ, nếu các bậc cha mẹ thấy trẻ sốt cao trên 38 độ thì cần đưa đến bệnh viện để được bác sĩ điều trị ngay.

Nếu thấy trẻ sốt cao trên 38 độ C, cần đưa trẻ đến bệnh viện ngayNếu thấy trẻ sốt cao trên 38 độ C, cần đưa trẻ đến bệnh viện ngay

Ngoài ra, nếu bạn đang có các yếu tố nguy cơ của đột quỵ, chẳng hạn như thường xuyên hút thuốc lá, uống rượu bia hoặc có tình trạng huyết áp cao thì hãy thực hiện ngay các bước dưới đây để kiểm soát:

– Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

– Cai hút thuốc lá, từ bỏ việc uống rượu bia

– Tập thể dục ít nhất 150 phút mỗi tuần

– Tuân thủ nghiêm việc uống thuốc theo những chỉ định của bác sĩ.

Anh Thi – benhdotquy.net

Lần đầu triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser tại Việt Nam

Lần đầu triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser tại Việt Nam

Lần đầu các bác sĩ tại Việt Nam triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser trong điều trị hẹp tắc động mạch chi dưới, mở ra hướng đi mới cho bệnh nhân cao tuổi mắc nhiều bệnh nền.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ