Các loại van tim nhân tạo và điều kiện sử dụng

Van tim nhân tạo có rất nhiều loại, trong đó, 3 loại phổ biến nhất là van tim nhân tạo cơ học, van tim nhân tạo sinh học và van tim đồng loài. Vậy mỗi loại có ưu, nhược điểm gì và điều kiện sử dụng ra sao? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương sẽ giải đáp ngay sau đây.

19-11-2022 08:54
Theo dõi trên |

1. Van tim nhân tạo là gì và có mục đích ra sao?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

Van tim nhân tạo là vật liệu nhân tạo dùng để thay thế cho các van tim đã bị hư hỏng nặng, thường gặp trong các bệnh lý van tim nặng như hở van hai lá nặng, hẹp khít van hai lá, hở van động mạch chủ nặng, hẹp khít van động mạch chủ, hẹp khít van động mạch phổi…

Van tim nhân tạo là vật liệu nhân tạo dùng để thay thế cho các van tim đã bị hư hỏng nặng
Van tim nhân tạo là vật liệu nhân tạo dùng để thay thế cho các van tim đã bị hư hỏng nặng

2. Có bao nhiêu loại van tim nhân tạo? Mỗi loại có đặc điểm như thế nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

Có nhiều loại van tim nhân tạo, trong đó, 3 loại phổ biến nhất là van tim nhân tạo cơ học, van tim nhân tạo sinh học và van tim đồng loài.

Van tim nhân tạo cơ học được làm từ kim loại hoặc titanium, bên ngoài phủ lớp carbon chịu nhiệt để hạn chế hình thành cục máu đông.

Van tim nhân tạo sinh học được sản xuất từ vật liệu tự nhiên đã qua xử lý. Đó là van tim hoặc màng ngoài tim của động vật như bò, lợn, ngựa.

Van tim đồng loài là van tim lấy từ người hiến tạng, đã được xử lý và bảo quản đúng theo quy trình. Đây là loại van tim sinh học không có vật liệu nhân tạo.

Mỗi loại van tim nhân tạo có đặc điểm riêng, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có van nhân tạo nào được xem là tốt nhất cho tất cả bệnh nhân trong mọi hoàn cảnh, mỗi bệnh nhân sẽ phù hợp vớimỗi loại van thay thế khác nhau. Vì nguồn hiến tạng rất ít nên trên thực tế tại Việt Nam chỉ sử dụng hai loại van tim nhân tạo là van cơ học và van sinh học mà thôi. Khi lựa chọn giữa van cơ học và van sinh học bác sĩ sẽ đánh giá các yếu tố tuổi của bệnh nhân, tuổi thọ dự kiến, ý muốn của bản thân bệnh nhân, bệnh nhân có được dùng, phải dùng hay không thể dùng được thuốc chống đông nhóm kháng vitamin K, các bệnh phối hợp. Càng ngày, ý kiến của bệnh nhân càng quan trọng để quyết định.

>>> Xem thêm: Các loại hẹp van tim và phương pháp điều trị

3. Van tim nhân tạo cơ học được cân nhắc dùng cho các trường hợp nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

Ưu điểm của van tim nhân tạo cơ học:

  • Độ bền cao, có thể tồn tại từ 20 đến 30 năm hoặc hơn.
  • Không bị thoái hoá theo thời gian.
  • Giá thành rẻ.

Nhược điểm của van tim nhân tạo cơ học:

  • Có nguy cơ cao nhất hình thành huyết khối trên van, gây ra kẹt van hoặc nhồi máu các tạng như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não.
  • Cần phải dùng thuốc kháng đông liên tục suốt đời. Do đó, van tim cơ học được chỉ định ở người dưới 60 tuổi và có thể dùng được thuốc kháng đông hoặc những người có sẵn bệnh lý có chỉ định dùng kháng đông như rung nhĩ, giãn nhĩ trái, huyết khối trong buồng tim,…
  • Tăng nguy cơ xuất huyết do sử dụng kháng đông, nhất là ở người lớn tuổi và những người có sẵn bệnh lý làm tăng nguy cơ chảy máu như xơ gan, viêm loét dạ dày tá tràng. Các tình trạng xuất huyết thường gặp như xuất huyết dưới da, xuất huyết dạ dày, xuất huyết đường tiết niệu và nặng nhất là xuất huyết não.
  • Có nguy cơ gây dị tật thai nhi trong 3 tháng đầu thai kỳ do thuốc kháng đông.
  • Không thể dùng cho người không có điều kiện theo dõi chăm sóc y tế, người ở vùng xa,…

Vì những ưu nhược điểm kể trên nên van tim cơ học được cân nhắc dùng cho các trường hợp:

– Người bệnh dưới 65 tuổi và không có chống chỉ định với thuốc chống đông máu.

– Người bệnh có nguy cơ huyết khối từ trước như giãn nhĩ trái lớn (trên 55mm), rung nhĩ, có cục máu đông trong nhĩ trái, từng có tiền sử huyết khối,… và đã có chỉ định phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời. Lúc này, việc có thêm van cơ học chỉ làm một yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng hình thành huyết khối.

– Riêng với những phụ nữ trẻ, muốn có thai thì việc lựa chọn loại van phù hợp cũng cần được cân nhắc rất kỹ. Thay van cơ học sẽ tránh được tình trạng thoái hóa van nhưng người mẹ cần ngừng thuốc kháng đông đường uống trong 3 tháng đầu và sau 36 tuần, thay bằng thuốc kháng đông loại khác, đồng thời phải được theo dõi kỹ. Vì vậy, loại van này không thích hợp với những người không có điều kiện chăm sóc y tế tốt.

– Bệnh nhân muốn dùng van cơ học và không có chống chỉ định dùng thuốc chống đông kháng vitamin K lâu dài.

– Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ làm tăng quá trình thoái hóa van sinh học (ở tuối trẻ, cường tuyến cận giáp trạng hoặc suy thận).

4. Van tim sinh học được áp dụng cho các nhóm bệnh nhân nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

Ưu điểm của van tim nhân tạo sinh học:

  • Không phải sử dụng thuốc kháng đông suốt đời, thường dùng trong khoảng 3 tháng đầu sau phẫu thuật.
  • Có thể dùng cho phụ nữ có dự định mang thai nhưng cần lưu ý về tốc độ thoái hoá van xảy ra nhanh hơn ở người trẻ và khi đang mang thai.
  • Có thể dùng cho người có điều kiện theo dõi chăm sóc y tế kém, người ở vùng xa,…

Nhược điểm của van tim nhân tạo sinh học:

  • Độ bền thấp, tuổi thọ của van tim sinh học chỉ từ 8 đến 15 năm.
  • Bị thoái hoá dần theo thời gian, gây ra hở hoặc hẹp van nhân tạo, làm ảnh hưởng đến hoạt động của van.
  • Giá thành mắc gấp đôi van tim nhân tạo cơ học.

Yếu tố hướng đến lựa chọn van sinh học

– Người trên 65 tuổi thường được chỉ định thay van sinh học vì ở tuổi này tốc độ thoái hóa van chậm hơn so với nhóm trẻ.

– Phụ nữ trẻ muốn sinh con trong thời gian gần, nhưng cần khuyến cáo cho người bệnh hiểu rõ rằng van sinh học thoái hóa nhanh hơn ở người trẻ và trong khi mang thai.

– Trẻ em chưa đến tuổi trưởng thành sẽ được thay van lần thứ nhất bằng van sinh học, vì độ an toàn cao và thời gian thay van lần 2 cũng không đến 10 năm (do trẻ lớn, kích thước van cũ không phù hợp, buộc phải thay lại)

– Người bệnh không dùng được thuốc chống đông hoặc mắc các bệnh dễ gây chảy máu như người xuất huyết não, chảy máu dạ dày,… hoặc người bệnh ở vùng sâu, vùng xa không có điều kiện theo dõi sức khỏe thường xuyên.

– Đối với những người có bệnh viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn thì van sinh học hoặc van tự thân được khuyến cáo vì giúp làm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau hậu phẫu.

Sau khi thay van tim nhân tạo, bệnh nhân cần tái khám đều đặn và dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.
Sau khi thay van tim nhân tạo, bệnh nhân cần tái khám đều đặn và dùng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.

5. Các phương pháp thay van tim gồm những gì?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

– Phẫu thuật theo phương pháp truyền thống: là phương pháp phổ biến trên toàn thế giới. Bệnh nhân cần mở ngực để thay van hoặc tạo hình van có dùng máy tim phổi nhân tạo. Phương pháp này có ưu điểm: dễ thực hiện, xử lý thương tổn dễ dàng, mổ được tất cả các loại bệnh.

Hạn chế: sẹo mổ lớn, nguy cơ viêm xương ức, chậm phục hồi hơn, ít thẩm mỹ hơn.

– Mổ ít xâm lấn, mổ nội soi thay van

  • Ưu điểm: Thẩm mỹ cao, sẹo mổ nhỏ, không có nguy cơ viêm xương, phục hồi nhanh.
  • Nhược điểm: khó hơn về kỹ thuật, lâu hơn về thời gian, chi phí cao hơn, chỉ áp dụng cho một số bệnh van tim, không phải tất cả.

– Thay van bằng can thiệp mạch

  • Ưu điểm: Không cần phẫu thuật hoặc phẫu thuật nhỏ, không cần dùng máy tim phổi nhân tạo, phục hồi nhanh, xâm lấn tối thiểu.
  • Nhược điểm: Giá thành cao, chỉ định cho một số bệnh nhất định, không phải tất cả, cần máy móc chuyên dụng.

6. Tỷ lệ thành công và biến chứng sau khi thay van tim nhân tạo?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

Trước đây khi kỹ thuật y học và gây mê hồi sức chưa hoàn thiện, tỉ lệ thành công của mổ thay van tim chỉ 60-70%. Tuy nhiên, cho đến hôm nay nhờ những tiến bộ vượt bậc trong kỹ thuật mổ, tạo hình van tim, chế tạo các loại van tim, gây mê hồi sức và chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán chính xác các tổn thương van tim trước khi quyết định phẫu thuật. Tất cả những điều đó đã làm tăng tỉ lệ thành công trong phẫu thuật thay van tim đơn thuần lên đến 92-95%.

Tuy nhiên kết quả phẫu thuật còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác như mức độ tổn thương của van tim, các tổn thương khác đi kèm như hẹp động mạch vành, các bệnh của toàn thân như tiểu đường, cao huyết áp, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính… và tổng trạng chung của bệnh nhân.

Phẫu thuật nào cũng tiềm ẩn nguy cơ, phẫu thuật thay van tim cũng vậy. Sau phẫu thuật thay van tim thì người bệnh vẫn có thể gặp các biến chứng sau đây nhưng không phổ biến:

  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường răng miệng, nhiễm khuẩn cơ quan, sau đó đi vào máu và làm loét van tim.
  • Chảy máu do dùng thuốc chống đông quá liều: người bệnh có rung nhĩ hoặc thay van cơ học phải dùng thuốc chống đông suốt đời để ngăn sự hình thành huyết khối trên van. Điều này có thể dẫn đến nhiều rủi ro như: chảy máu, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não,… Cần lưu ý rằng, nếu có dấu hiệu xuất huyết, người bệnh không nên ngừng thuốc kháng đông đột ngột vì có nguy cơ hình thành cục máu đông, thay vào đó là đến ngay bác sĩ thăm khám để điều chỉnh lại loại thuốc và liều thuốc cho phù hợp.
  • Hình thành huyết khối trên van: Biến chứng này gây kẹt van (ở van cơ học)
  • Đột quỵ: là tình trạng khá phổ biến trước khi điều trị hẹp van 2 lá (huyết khối hình thành trong tâm nhĩ trái) và cả sau khi thay van tim (hệ lụy của huyết khối quanh van cơ học bong ra), làm tắc nghẽn mạch máu não.
  • Nhồi máu cơ tim: biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, có thể cướp đi tính mạng người bệnh chỉ trong thời gian ngắn. Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu rõ nét.
  • Tái hẹp, hở van nhân tạo: có thể xuất hiện cả ở cả van cơ học và van sinh học. Đối với van cơ học chủ yếu là do hình thành huyết khối trên van, còn van sinh học là do quá trình thoái hóa van theo thời gian.

7. Bệnh nhân có thể sống hòa bình đến cuối đời với van tim nhân tạo không?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

Mỗi loại van tim đều có ưu và nhược điểm riêng, và tất cả đều có thời gian sử dụng, như với van tim cơ học thì độ bền lên đến 30 năm còn van tim sinh học thì độ bền chỉ đạt 8-15 năm mà thôi. Mức độ thoái hóa van sinh học lệ thuộc vào tuổi của người bệnh và áp lực tác dụng lên van (stress load), bệnh nhân càng trẻ tuổi, van thoái hóa càng nhanh. Ở trẻ em, 50% van sẽ bị hư sau 4 năm và 80% sau 6 năm. Ở người > 60 tuổi, 5% van sẽ thoái hóa sau 5 năm, 20% sau 8 năm và 30% sau 10 năm. Và ở người > 70 tuổi, tỉ lệ van thoái hóa sau 15 năm chỉ chiếm 3 – 10%.Vì vậy, sau một khoảng thời gian, bệnh nhân thường cần phẫu thuật lại để thay van mới.

Bệnh nhân có bệnh lý van tim nặng, sau khi phẫu thuật thay van, sẽ đổi sang một bệnh lý mới có tên là bệnh van tim nhân tạo, bệnh nhân vẫn sẽ cần duy trì thăm khám định kỳ và uống thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để duy trì tuổi thọ của van và tuổi thọ của mình.

8. Những điều bệnh nhân cần lưu ý sau khi đã thay van tim nhân tạo?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

Khi đã hồi phục sau một cuộc phẫu thuật van tim, được xuất viện và bắt đầu những hoạt động thường ngày, bệnh nhân cần lưu ý một số điều quan trọng:

– Tái khám định kỳ đều đặn: Trong vòng 3 tháng đầu sau mổ, bệnh nhân cần khám lại đều đặn để các bác sĩ kiểm tra chế độ dùng thuốc, liều phù hợp và có những điều chỉnh cần thiết cho phù hợp. Sau đó, khi tình trạng đã ổn định, bệnh nhân chỉ cần kiểm tra định kỳ ít nhất 2 lần/ năm.

– Theo dõi cân nặng: Cân nặng thay đổi bất thường có thể là dấu hiệu xấu. Bệnh nhân sau phẫu thuật van tim nếu có điều kiện nên cân hằng ngày để theo dõi tình trạng sức khỏe của mình.

Trong khoảng 3 tuần sau phẫu thuật, bệnh nhân có thể sụt cân một chút. Nếu tăng cân nhiều hơn 2,5 kg/ tuần, bạn có thể đang bị phù, tích nước.

– Chế độ ăn sau phẫu thuật: Chế độ ăn giàu dinh dưỡng rất quan trọng cho sự phục hồi sức khỏe sau phẫu thuật.

Bệnh nhân sau phẫu thuật van tim không cần kiêng khem quá đặc biệt.

Tuy nhiên, nên hạn chế ăn muối và các thực phẩm chứa nhiều muối (dưa, cà muối, cá khô, các loại đồ hộp, đồ ăn nhanh,…). Đối với bệnh nhân thay van tim thì một số loại rau có màu xanh thẫm cũng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc chống đông mà bệnh người bệnh đang dùng.

Tốt nhất, hãy cố gắng xây dựng một thực đơn với tỷ lệ cân đối các loại thịt, cá, rau xanh, rau củ cho mỗi bữa ăn. Bệnh nhân có thể tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia dinh dưỡng để có chế độ ăn phù hợp hơn với tình trạng sức khỏe hiện tại.

– Hoạt động thể lực sau thay van tim

Chế độ hoạt động thể lực phù hợp sẽ giúp bệnh nhân hồi phục cũng như tăng cường sức khỏe.

Trong vòng 6 đến 8 tuần sau phẫu thuật, không nên mang vác hay dùng sức kéo bất kỳ một vật nặng nào có trọng lượng hơn 50 kg. Điều đó sẽ giúp bệnh nhân tránh gây áp lực lên vết mổ đang liền sẹo và đảm bảo cho xương ức có đủ thời gian để hồi phục.

Chỉ nên làm những công việc nhẹ trong nhà. Những người được phẫu thuật tim trong một vài tuần đầu sau phẫu thuật thường dễ mệt mỏi, do đó không nên làm công việc gì gây mệt mỏi kéo dài. Sau 3 đến 6 tuần, sức khỏe của bạn sẽ khá hơn và khi đó, bạn sẽ vận động dễ dàng và nhanh nhẹn hơn.

Một số trường hợp bệnh nhân không còn phù hợp với công việc cũ do quá nặng nhọc, căng thẳng, họ cần được sự hỗ trợ từ những người xung quanh để tìm được công việc phù hợp hơn với tình trạng sức khỏe.

– Hoạt động tình dục

Bệnh nhân có thể bắt đầu các sinh hoạt tình dục khi đã sẵn sàng. Tuy nhiên, cần tránh các tác động mạnh lên ngực trong thời gian xương ức đang liền, cũng như tránh gắng sức quá nhiều.

– Thuốc

Cần tuân theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không được uống thêm thuốc, tăng hoặc giảm liều mà chưa được sự đồng ý của bác sĩ.

Sau phẫu thuật thay van tim cơ học, bệnh nhân cần dùng thuốc chống đông đều đặn để phòng huyết khối do van tim cơ học. Các thuốc chống đông cần được theo dõi đều đặn bằng xét nghiệm thời gian prothrombin (thường viết tắt bằng PT và chỉ số chuẩn INR).

Benhdotquy.net


Có cách nào phân biệt đột quỵ với triệu chứng huyết áp thấp?

Có cách nào phân biệt đột quỵ với triệu chứng huyết áp thấp?

1. Huyết áp thấp là tình trạng như thế nào? BS.CK1 Trần Ái Thanh: Huyết áp bình thường có chỉ số là 120/80 mmHg. Huyết áp thấp là khi chỉ số huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg và huyết áp tâm trương dưới 60mmHg. Huyết áp thấp chia thành 2 nhóm: huyết áp thấp …

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ