11 bài tập vận động thụ động chi trên cho bệnh nhân liệt vận động sau đột quỵ

Kênh benhdotquy.net xin giới thiệu quý bạn đọc 11 bài  tập “Vận động thụ động chi trên cho bệnh nhân liệt vận động sau đột quỵ” do BS.CK2 Nguyễn Xuân Thắng, Nguyên Trưởng khoa Y học cổ truyền Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhân dân 115 chia sẻ.

20-03-2022 22:25
Theo dõi trên |

Tập vận động thụ động là tập các động tác vận động của các khớp do kỹ thuật viên hoặc người nhà bệnh nhân thực hiện. Các khớp được vận động thụ động hoàn toàn. Áp dụng cho các trường hợp liệt mới mắc, di chứng co cứng cơ – khớp, cơ lực còn bằng 0 hoặc giúp giảm bớt co cứng cơ khớp liệt khi bệnh nhân đã có cơ lực.

1. Gấp duỗi khớp vai

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ khuỷu
  • Tập: Nâng thẳng tay lên qua đầu cao nhất, giữ 10 giây, rồi hạ tay xuống vị trí ban đầu
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

Bên cạnh đó, người nhà có thể nói bệnh nhân vận động cả tay lành để tăng sự chú ý vào động tác.

2. Dang – áp vai

Dang – áp thẳng

  • Tư thế: Nằm ngửa, cánh tay duỗi dọc thân, khớp khuỷu co 900
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ khuỷu
  • Tập: Dang tay lên cao nhất, giữ 10 giây, rồi hạ tay xuống vị trí ban đầu
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

Dang – áp ngang (clip 4)

  • Tư thế: Nằm ngửa, cánh tay vuông góc với thân
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ khuỷu
  • Tập: Nâng cách tay lên hướng về phía ngực, giữ 10 giây, rồi hạ tay xuống vị trí ban đầu
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

3. Xoay trong – ngoài vai 

Tư thế cánh tay dang

  • Tư thế: Nằm ngửa, cánh tay dang vuông góc với thân, khuỷu tay co 900
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ khuỷu
  • Tập: Xoay cẳng tay lên trên, giữ 10 giây, rồi xoay cẳng tay xuống dưới, giữ 10 giây và tập động tác tiếp theo
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

Tư thế cánh tay duỗi

  • Tư thế: Nằm ngửa, cánh tay duỗi dọc thân, khuỷu gấp 900
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ khuỷu
  • Tập: Xoay cẳng tay về phía bụng, giữ 10 giây, rồi xoay cẳng tay ra ngoài, giữ 10 giây và làm lại động tác
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

4. Co – duỗi khuỷu 

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân hoặc hơi dang
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ khuỷu
  • Tập: Gấp khuỷu tối đa, giữ 10 giây; rồi duỗi khuỷu tối đa và tập động tác tiếp theo
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

5. Xoay cẳng tay 

Khuỷu co

  • Tư thế: Nằm ngửa, Cánh tay duỗi, co khuỷu 90 độ
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ giữa cẳng tay
  • Tập: Xoay ngửa cẳng tay tối đa, giữ 10 giây; rồi xoay sấp cẳng tay tối đa, giữ 10 giây và làm động tác tiếp theo
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

Khuỷu duỗi 

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân hoặc hơi dang
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ khuỷu
  • Tập: Xoay ngửa cẳng tay tối đa, giữ 10 giây; rồi xoay sấp cẳng tay tối đa, giữ 10 giây và làm động tác tiếp theo
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

6. Co – duỗi cổ tay

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân hoặc hơi dang
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay, 1 tay giữ bàn tay
  • Tập: Duỗi cổ tay tối đa, giữ 10”; rồi co cổ tay tối đa, giữ 10” và làm động tác tiếp theo
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

  • Có thể dùng cả 2 tay nắm vùng bàn tay để tập vận động cổ tay.

  • Có thể nói bệnh nhân cùng co duỗi cổ tay bên lành để tăng cường sự chú ý vào động tác.

7. Co – duỗi ngón tay 

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân hoặc hơi dang
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ cổ tay – bàn tay, một tay nắm các ngón
  • Tập: Duỗi các ngón tay tối đa, giữ 10 giây; rồi co các ngón tay tối đa, giữ 10 giây và làm động tác tiếp theo
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

  • Co – duỗi ngón cái.

  • Có thể nói bệnh nhân cùng co duỗi ngón tay bên lành để tăng cường sự chú ý vào động tác.

8. Nghiêng cổ tay (nghiêng trụ, nghiên quay)

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân hoặc hơi dang, cẳng tay ngửa hoặc sấp
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ gần cổ tay, 1 tay giữ bàn tay
  • Tập: Nghiêng bàn tay sang phía xương trụ tối đa, giữ 10 giây; rồi nghiêng bàn tay về phía xương quay, giữ 10 giây và làm động tác tiếp theo
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

9. Dang – áp ngón tay

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân hoặc hơi dang, cẳng tay sấp
  • Người trợ giúp: Giữ 2 ngón cạnh nhau để thành cặp cho động tác
  • Tập: Đầu tiên giữ 2 ngón cái và trỏ, dang 2 ngón ra tối đa, giữ khoảng 5-10 giây; rồi chuyển tiếp sang ngón trỏ và ngón nhẫn, tiếp như vậy cho đến ngón út
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi cặp ngón dang – áp 5 lần.

10. Đối ngón

  • Tư thế: Nằm ngửa hoặc ngồi, bàn tay ngửa hoặc nghiêng ngón cái lên trên
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ ngón cái, 1 tay giữ một trong các ngón còn lại
  • Tập: Lấy ngón cái đối với ngón trỏ rồi dang ra, sau đó đối với ngón giữa, ngón nhẫn, ngón út
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi ngón làm động tác 5 lần.

11. Nâng – hạ tay

  • Tư thế: Nằm ngửa, tay duỗi dọc thân hoặc hơi dang, khuỷu co
  • Người trợ giúp: 1 tay giữ gần cổ tay, 1 tay giữ khuỷu tay
  • Tập: Nâng tay lên ra phía trước cho khuỷu thẳng, rồi đưa trở về vị trí ban đầu
  • Ngày tập 2-3 lần, mỗi lần 10-20 động tác.

Có thể nâng hạ cả tay bên lành để tăng chú ý vào động tác.

Phân biệt khó thở do suy tim và hen suyễn

Phân biệt khó thở do suy tim và hen suyễn

Khó thở là triệu chứng thường gặp, nhưng không phải lúc nào cũng do cùng một nguyên nhân. Trong thực hành lâm sàng, hai tình trạng dễ gây nhầm lẫn là khó thở do suy tim và khó thở do hen suyễn. Việc phân biệt đúng có ý nghĩa quan trọng trong xử trí và điều trị.

Video

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ