Các loại hẹp van tim và phương pháp điều trị

Hẹp van tim có bao nhiêu loại? Loại nào nguy hiểm nhất? Cách điều trị từng loại có khác nhau? Bệnh nhân cần lưu ý gì trước và sau phẫu thuật?,… Tất cả các thắc mắc này sẽ được BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương giải đáp trong bài viết dưới đây.

\n
18-11-2022 08:55
Theo dõi trên |
\n
\n

1. Hẹp van tim là tình trạng như thế nào? Khác gì so với hở van tim?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Các van tim (gồm van 2 lá, van 3 lá, van động mạch phổi và van động mạch chủ) nằm ở lối ra của 4 buồng tim, có nhiệm vụ duy trì dòng máu một chiều qua tim. Bốn van tim đảm bảo rằng máu luôn chảy tự do theo hướng thuận và không rò rỉ theo chiều ngược lại. Nếu không có van tim, máu sẽ lưu thông hai chiều và tim không thể đẩy máu đi nuôi cơ thể. Mỗi van tim có các cánh (lá van) mở và đóng một lần trong mỗi nhịp tim.

\n

Hẹp van tim là tình trạng van tim không mở hoàn toàn do các lá van cứng hoặc dính nhau. Khe hở bị thu hẹp là nguyên nhân khiến tim hoạt động rất khó khăn để bơm máu qua đó, lâu ngày dẫn đến suy tim và các biến chứng nghiêm trọng khác. Khác với hở van tim, bệnh hở van tim là tình trạng các van tim đóng lại không kín, khiến dòng máu trào ngược trở lại buồng tim mỗi khi tim co bóp, tim phải làm việc nhiều hơn để bù đắp khối lượng máu bị thiếu do trào ngược.

\n

2. Hẹp van tim có bao nhiêu loại? Loại nào nguy hiểm nhất?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Tất cả 4 van tim đều có thể phát triển chứng hẹp van với các tên gọi: hẹp van 2 lá, hẹp van 3 lá, hẹp van động mạch phổi, hẹp van động mạch chủ.

\n

– Hẹp van tim 2 lá: làm giảm lượng máu từ tâm nhĩ trái (buồng tim phía trên, bên trái) xuống tâm thất trái (buồng tim phía dưới, bên trái).

\n

– Hẹp van 3 lá: gây cản trở dòng máu từ tâm nhĩ phải (buồng tim phía trên, bên phải) xuống tâm thất phải (buồng tim phía dưới, bên phải).

\n

– Hẹp van động mạch chủ: làm giảm lượng máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ đi nuôi cơ thể.

\n

– Hẹp van động mạch phổi: hạn chế lượng máu từ tâm thất phải tới động mạch phổi.

\n

Bệnh hẹp van tim là bệnh lý nguy hiểm, tuy nhiên, hẹp van 2 lá và hẹp van động mạch chủ nguy hiểm hơn vì các triệu chứng nguy hiểm của bệnh (ngất, khó thở, loạn nhịp tim) và bệnh tiến triển nhanh đến suy tim hơn so với hẹp van 3 lá và hẹp van động mạch phổi. Riêng hẹp van 2 lá thì nguy cơ hình thành cục máu đông gây tai biến mạch máu não là cao nhất và với hẹp van động mạch chủ thì nguy cơ nhồi máu cơ tim cao nhất so với các dạng hẹp van khác.

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương - bệnh viện Trưng Vương
\nBS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương

\n

3. Các triệu chứng của mỗi loại hẹp van tim có giống nhau không?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

4 loại hẹp van tim (hẹp van 2 lá, hẹp van 3 lá, hẹp van động mạch chủ, hẹp van động mạch phổi) sẽ có triệu chứng khác nhau. Điểm mấu chốt quyết định sự khác biệt về mặt triệu chứng chính là các lá van nằm ở buồng tim bên trái sẽ gây triệu chứng khác với các lá van ở buồng tim bên phải.

\n

Cụ thể thì van hai lá và van động mạch chủ là thuộc buồng tim bên trái, đây là buồng tim có vai trò bơm máu ra hệ tuần hoàn và nhận máu giàu oxy từ phổi về. Khi một trong hai van tim của buồng tim bên trái bị hẹp, máu sẽ bị ứ lại tại tim rồi tiếp tục ứ tại phổi gây ra triệu chứng suy tim sung huyết gồm ho, khó thở; đồng thời máu tống ra hệ tuần hoàn lớn lại không đủ gây giảm lượng máu đến các cơ quan gây ra triệu chứng mệt mỏi, choáng váng, ngất, đau ngực (thiếu máu cơ tim). Đặc biệt hẹp các lá van thuộc buồng tim trái dễ hình thành cục máu đông đi vào đại tuần hoàn gây nhồi máu não, huyết khối động mạch ở xa như thận, mắt, chi dưới.

\n

Trong khi đó, van ba lá và van động mạch phổi là thuộc buồng tim bên phải, đây là buồng tim có vai trò nhận máu từ các cơ quan đổ về và bơm máu lên phổi để trao đổi khí. Khi một trong hai van tim của buồng tim bên phải bị hẹp thì máu sẽ bị ứ lại tại các cơ quan gây ra triệu chứng của suy tim phải gồm gan to, báng bụng, phù chi; đồng thời cục máu đông hình thành tại buồng tim phải sẽ lên phổi gây thuyên tắc động mạch phổi (gọi tắt là thuyên tắc phổi) làm bệnh nhân khó thở, suy hô hấp.

\n

Mặc dù vậy, 4 loại hẹp van tim vẫn có triệu chứng giống nhau, đó là cảm giác mệt khi gắng sức, khó thở khi gắng sức, nặng ngực, tim đập nhanh, đánh trống ngực do tim phải làm việc nhiều hơn bình thường.

\n

4. Những đối tượng nào dễ bị hẹp van tim?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Van tim bị hẹp là do cấu trúc của van, dây chằng, cột cơ liên kết với van bị biến đổi. Tình trạng này có thể gặp phải trong một số bệnh lý như:

\n

– Thấp tim, thấp khớp: là bệnh lý tự miễn do nhiễm liên cầu beta tan huyết nhóm A. Kháng thể sinh ra có thể tấn công nhầm vào van tim, khiến các lá van dính lại với nhau gây ra hẹp van.

\n

– Dị tật tim bẩm sinh: các lá van bị khiếm khuyết ngay từ thời kì bào thai.

\n

 Lão hóa: Ở người cao tuổi sẽ có hiện tượng lắng đọng canxi tại các lá van, khiến van không thể mở ra bình thường.

\n

– Bệnh lý khác: u trong tim, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng carcinoid ác tính, bệnh Fabry…

\n

5. Làm sao chẩn đoán được hẹp van tim theo từng loại?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Để chẩn đoán bệnh van tim, trước tiên, bác sĩ sẽ khám tổng quát, hỏi về tiền sử bệnh lý cũng như tiền sử gia đình của người bệnh. Một phương pháp rất đơn giản là dùng ống nghe sẽ giúp phát hiện ra tiếng thổi ở tim. Đây là âm thanh do máu di chuyển qua một lỗ hẹp hoặc hở (do chênh lệch áp lực). Nếu nghi ngờ có bệnh lý hẹp van tim, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp cận lâm sàng như:

\n
    \n
  • Siêu âm tim: Phương pháp này cho thấy hình ảnh chuyển động của các van và buồng tim
  • \n
  • X-quang tim phổi: ghi nhận bóng tim to, sung huyết phổi
  • \n
  • Điện tâm đồ: có thể thấy hình ảnh dày giãn buồng tim, rung nhĩ
  • \n
  • Một số phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm tim qua thực quản (TEE), siêu âm tim khi gắng sức, chụp CT cắt lớp tim và mạch vành, chụp cộng hưởng từ (MRI).
  • \n
\n

6. Có phải hẹp van tim càng ít thì càng dễ điều trị và mau chóng hồi phục?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Hầu hết các vấn đề về van tim có thể được điều trị bằng thuốc, can thiệp hay phẫu thuật sửa chữa, thay thế. Tùy vào nguyên nhân gây hẹp van, các triệu chứng của bệnh (mệt mỏi, khó thở, đau tức ngực), mức độ ảnh hưởng của hẹp van đến chức năng co bóp của tim, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh cụ thể.

\n

Trong những trường hợp mới và hẹp van nhẹ, bệnh nhân không có triệu chứng thì chỉ cần khám định kỳ, thay đổi lối sống tốt cho tim mạch, và dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi thực hiện các thủ thuật gây chảy máu ở cơ thể như nhổ răng, phẫu thuật…

\n

Trường hợp khi bệnh nặng hơn, đã có triệu chứng, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị thuốc để giảm tình trạng hoạt động quá tải cho tim, kiểm soát nhịp tim và giảm các triệu chứng của bệnh, phòng ngừa biến chứng và trì hoãn thời gian phải can thiệp.

\n

Trường hợp hẹp van tim nặng, hẹp khít, đã có biến chứng bệnh, bác sĩ sẽ đề nghị can thiệp ngoại khoa bao gồm sửa chữa và thay thế van tim.

\n

Mục tiêu điều trị bao gồm: Bảo vệ van khỏi bị tổn thương thêm, Giảm bớt các triệu chứng, Sửa chữa hoặc thay thế van.

\n

– Điều trị bằng thuốc: Thuốc điều trị không làm cho van tim hết hẹp, hở nhưng có thể kiểm soát hoặc làm giảm các triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và giảm nguy cơ tổn thương van thêm. Các loại thuốc điều trị bệnh hẹp van tim thường được kê toa là thuốc lợi tiểu, thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc giãn mạch, thuốc gây ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc chống đông máu,…

\n

– Thủ thuật nong van tim: Hẹp van tim có thể được sửa chữa bằng thủ thuật nong van tim bằng bóng qua da nhằm mở rộng van bị hẹp. Phương pháp này thường được chỉ định cho những trường hợp hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ nhưng không thể phẫu thuật, hoặc hẹp van động mạch phổi.

\n

– Phẫu thuật sửa van tim: Sửa van tim là phương pháp phẫu thuật nhằm mục đích sửa chữa van bị lỗi mà không cần sử dụng các bộ phận nhân tạo. Ưu điểm của phương pháp này là giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm nhu cầu dùng thuốc làm loãng máu suốt đời và sức mạnh cơ tim được bảo toàn. Sửa chữa có thể liên quan đến việc mở rộng một van tim bị thu hẹp bằng cách loại bỏ cặn canxi hay củng cố van không đóng đúng cách hay để điều trị các khuyết tật tim bẩm sinh và khuyết tật của van tim. Tuy nhiên, không phải tất cả các van có thể sửa chữa được.

\n

– Phẫu thuật thay van tim: Ở cuộc phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tiến hành thay van nhân tạo. Có hai loại van thay thế: van cơ học và van sinh học.

\n
    \n
  • Van cơ học: được làm từ vật liệu nhân tạo (carbon hoặc titanium phủ pyrolytic carbon) để hạn chế tích lũy cholesterol và vôi hóa trên bề mặt. Ưu điểm của nó là có tuổi thọ cao, lên đến 20-30 năm. Nhược điểm khi thay van tim cơ học là người bệnh phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời để ngăn hình thành cục máu đông gây kẹt van và đột quỵ.
  • \n
  • Van sinh học: được làm bằng mô động vật (lợn, bò), có tuổi thọ thấp hơn van sinh học (10-15 năm). Tuy nhiên, loại van này có ưu điểm lớn, đó là hầu hết người bệnh không cần dùng thuốc chống đông suốt đời, trừ khi họ có các bệnh lý khác đi kèm (chẳng hạn như rung nhĩ) khiến họ bắt buộc phải dùng thuốc. Van sinh học được chỉ định ở người cao tuổi từ 60 trở lên. Nếu thay van sinh học ở người trẻ có nguy cơ mổ lại vì thoái hóa van sinh học xảy ra nhanh ở người trẻ hơn người cao tuổi.
  • \n
\n

7. Bệnh nhân cần lưu ý gì trước và sau khi điều trị hẹp van tim?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Bệnh hẹp van tim là bệnh lý nguy hiểm, vì người bệnh có thể gặp một số biến chứng nguy hiểm, mức độ phổ biến (có nghĩa là dễ xảy ra) khi không điều trị sẽ nhiều hơn sau khi đi điều trị, có nghĩa là dù đã điều trị hẹp van tim, ngay cả là sau phẫu thuật thay van tim thì người bệnh vẫn có thể gặp các biến chứng sau đây nhưng không phổ biến mà thôi:

\n

– Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: xảy ra khi vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua đường răng miệng, nhiễm khuẩn cơ quan, sau đó đi vào máu và làm loét van tim.

\n

– Chảy máu do dùng thuốc chống đông quá liều: người bệnh có rung nhĩ hoặc thay van cơ học phải dùng thuốc chống đông suốt đời để ngăn sự hình thành huyết khối trên van. Điều này có thể dẫn đến nhiều rủi ro như: chảy máu, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết não,… Cần lưu ý rằng, nếu có dấu hiệu xuất huyết, người bệnh không nên ngừng thuốc kháng đông đột ngột vì có nguy cơ hình thành cục máu đông, thay vào đó là đến ngay bác sĩ thăm khám để điều chỉnh lại loại thuốc và liều thuốc cho phù hợp.

\n

– Hình thành huyết khối trên van: Biến chứng này gây kẹt van (ở van cơ học)

\n

– Đột quỵ: là tình trạng khá phổ biến trước khi điều trị hẹp van 2 lá (huyết khối hình thành trong tâm nhĩ trái) và cả sau khi thay van tim (hệ lụy của huyết khối quanh van cơ học bong ra), làm tắc nghẽn mạch máu não.

\n

– Nhồi máu cơ tim: biến chứng cực kỳ nghiêm trọng, có thể cướp đi tính mạng người bệnh chỉ trong thời gian ngắn. Nhồi máu cơ tim có thể xảy ra đột ngột, không có dấu hiệu rõ nét.

\n

– Tái hẹp, hở van nhân tạo: có thể xuất hiện cả ở cả van cơ học và van sinh học. Đối với van cơ học chủ yếu là do hình thành huyết khối trên van, còn van sinh học là do quá trình thoái hóa van theo thời gian.

\n

>>> Xem thêm: Nhịp tim nhanh: Nguyên nhân của những căn bệnh “tử thần” đột quỵ, đột tử

\n

8. Khả năng tái hẹp ở van tim có cao không?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Khả năng tái hẹp luôn luôn tồn tại dù là bệnh nhân thay van tim cơ học hay van sinh học. Đối với van cơ học chủ yếu là do hình thành huyết khối trên van, còn van sinh học là do quá trình thoái hóa van theo thời gian. Do vậy, người bệnh sau thay van tim cần có lối sống, sinh hoạt khoa học, điều độ, thể trạng tốt và tuân thủ điều trị để không làm ảnh hưởng tới tuổi thọ của van tim và tim.

\n

9. Mỗi loại hẹp van tim có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm nào?

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

Tất cả các loại hẹp van tim đều đối diện với biến chứng viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (nhưng van tim bên buồng tim trái thì dễ gặp biến chứng này hơn so với van tim bên buồng tim phải) và dù là hẹp van tim nào thì khi tiến triển đều dẫn đến biến chứng cuối cùng là suy tim toàn bộ.

\n

Tuy nhiên, các van tim thuộc buồng tim bên trái là (van hai lá và van động mạch chủ) sẽ tiến triển suy tim trái trước rồi mới tới suy tim toàn bộ. Đặc biệt hẹp các lá van thuộc buồng tim trái dễ hình thành cục máu đông đi vào đại tuần hoàn gây nhồi máu não, huyết khối động mạch ở xa như thận, mắt, chi dưới. Biến chứng nhồi máu cơ tim cũng hay gặp trong các bệnh lý hẹp van tim thuộc buồng tim trái nhiều hơn.

\n

Trong khi đó, van ba lá và van động mạch phổi thuộc buồng tim bên phải, sẽ tiến triển đến suy tim phải (gồm gan to, báng bụng, phù chi) trước rồi mới tới suy tim toàn bộ; đồng thời cục máu đông hình thành tại buồng tim phải sẽ lên phổi gây thuyên tắc động mạch phổi (gọi tắt là thuyên tắc phổi).

\n

10. BS hướng dẫn cách phòng ngừa hẹp van tim

\n

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: 

\n

– Cách tốt nhất để phòng bệnh hẹp van tim là phòng ngừa sốt thấp khớp, do đó, khi bị viêm họng, hãy đến gặp bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân và hướng điều trị hiệu quả. Viêm họng do liên cầu khuẩn nếu không được điều trị sẽ gây nên tình trạng sốt do thấp khớp. Điều may mắn là viêm họng do liên cầu khuẩn hoàn toàn trị được nếu dùng kháng sinh đúng cách.

\n

– Khám sức khỏe định kỳ: Đây là việc cần thiết không chỉ riêng về sức khỏe tim mạch mà còn nhiều bệnh lý khác. Việc phát hiện và điều trị kịp thời sẽ giúp bạn phục hồi nhanh hơn, ngăn chặn tình trạng xấu đi theo thời gian.Hãy cố gắng đến gặp bác sĩ tim mạch ít nhất 1 năm/lần. Với những bệnh nhân đã trải qua các cuộc phẫu thuật van tim, việc thăm khám cần thường xuyên hơn nữa (từ 3-6 tháng/lần theo lời dặn của bác sĩ).

\n

– Duy trì thói quen tốt cho tim mạch:

\n
    \n
  • Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động
  • \n
  • Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,..tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người; tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc.
  • \n
  • Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22)
  • \n
  • Chế độ ăn tốt cho tim mạch:\n
      \n
    • Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia.
    • \n
    • Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic.
    • \n
    \n
  • \n
\n

>>> Xem thêm: Chế độ ăn uống tốt cho tim mạch là như thế nào?

\n

Benhdotquy.net

Tự vào viện vì đau ngực nhẹ và cú ngừng tim không báo trước

Tự vào viện vì đau ngực nhẹ và cú ngừng tim không báo trước

Một cơn đau ngực tưởng chừng nhẹ, một quyết định đi khám “cho yên tâm”, nhưng chỉ ít phút sau khi vào viện, người đàn ông 44 tuổi bất ngờ ngừng tim ngay tại phòng cấp cứu. Nhờ phản ứng nhanh của ê-kíp y tế, bệnh nhân được cứu sống ngoạn mục và hồi phục gần như hoàn toàn – một ca bệnh cảnh báo nguy cơ nhồi máu cơ tim tối cấp ở người trẻ.

\n

Video

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.

\n

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ

\n
\n\n
\n
\n