Hẹp van tim gây hình thành cục máu đông dẫn đến đột quỵ

Van tim bị hẹp sẽ làm cho máu ứ lại, dẫn đến hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu trong não, từ đó đột quỵ dễ dàng xảy ra. Vậy làm sao nhận biết dấu hiệu và điều trị sớm hẹp van tim để phòng tránh diễn tiến bệnh nguy hiểm? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương sẽ lý giải ngay sau đây.

27-07-2022 09:29
Theo dõi trên |

1. Hẹp van tim là gì?

Thưa bác sĩ, hẹp van tim là tình trạng như thế nào? Và có bao nhiêu mức độ hẹp? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Các van tim (gồm van 2 lá, van 3 lá, van động mạch phổi và van động mạch chủ) nằm ở lối ra của 4 buồng tim, có nhiệm vụ duy trì dòng máu một chiều qua tim. Bốn van tim đảm bảo rằng máu luôn chảy tự do theo hướng thuận và không rò rỉ theo chiều ngược lại. Nếu không có van tim, máu sẽ lưu thông hai chiều và tim không thể đẩy máu đi nuôi cơ thể. Mỗi van tim có các cánh (lá van) mở và đóng một lần trong mỗi nhịp tim. Hẹp van tim là tình trạng van tim không mở hoàn toàn do các lá van cứng hoặc dính nhau. Khe hở bị thu hẹp là nguyên nhân khiến tim hoạt động rất khó khăn để bơm máu qua đó, lâu ngày dẫn đến suy tim và các biến chứng nghiêm trọng khác. Tất cả 4 van tim đều có thể phát triển chứng hẹp van với các tên gọi: hẹp van 2 lá, hẹp van 3 lá, hẹp van động mạch phổi, hẹp van động mạch chủ. Dựa theo mức độ mở tối đa của van tim, người ta chia hẹp van tim thành 4 mức độ: hẹp nhẹ, hẹp vừa, hẹp nặng và hẹp rất nặng (hẹp khít). Cũng có trường phái chỉ chia hẹp van tim thành 3 mức là hẹp nhẹ, hẹp vừa và hẹp nặng mà thôi.

2. Hẹp van tim nguy hiểm như thế nào?

Van tim bị hẹp sẽ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông dẫn tới đột quỵ, đúng không bác sĩ? Ngoài ra, nó còn dẫn đến những hậu quả nào khác? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Van tim bị hẹp sẽ làm cho máu bị ứ lại tại tim, tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Cục máu đông được hình thành có nguy cơ vỡ và theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể và nếu gây tắc nghẽn tại mạch máu trong não, bệnh nhân sẽ bị nhồi máu não, đột quỵ. Trong các bệnh hẹp van tim thì đột quỵ là biến chứng hay gặp nhất trong bệnh hẹp van hai lá. Ngoài ra, khi van tim bị tổn thương và cánh cửa thoát máu này bị hẹp lại, thì tim phải làm việc nhiều hơn để bơm đủ số lượng máu mà cơ thể cần. Khi đó, cơ tim có thể dày lên hoặc giãn ra làm cho tim to ra. Điều này kéo dài lâu ngày làm giảm khả năng co bóp của tim và dẫn đến suy tim, loạn nhịp tim, tăng áp lực động mạch phổi, đột tử.

Hẹp van tim là tình trạng các lá van không thể mở ra hoàn toàn làm cản trở quá trình lưu thông máu qua van. Hẹp van tim là tình trạng các lá van không thể mở ra hoàn toàn làm cản trở quá trình lưu thông máu qua van.

3. Dấu hiệu hẹp van tim cần khám bác sĩ?

Khi nào bệnh hẹp van tim trở nên nguy hiểm và người bệnh cần thăm khám bác sĩ ngay? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Hẹp van tim luôn là bệnh lý tiềm ẩn rủi ro, bởi người bệnh luôn phải đối mặt với những biến chứng cấp tính, ngay cả khi bệnh chưa được phát hiện hoặc đang trong quá trình điều trị, nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ để lại những hậu quả nguy hiểm. Do đó, người có bệnh van tim nên đi khám hoặc nhập viện ngay khi xuất hiện các triệu chứng hẹp van tim (khó thở, mệt khi gắng sức thể lực, hồi hộp, hoặc đau ngực)để sớm phát hiện ra bệnh và được điều trị đúng hướng, hiệu quả ngay từ đầu. Việc duy trì thăm khám định kỳ cũng là vô cùng quan trọng để phát hiện bệnh hẹp van tim cũng như các bệnh lý tim mạch khác khi bệnh không biểu hiện thành triệu chứng.

4. Hẹp van tim thường do những nguyên nhân nào gây ra?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Ở các nước đang phát triển, nguyên nhân gây hẹp van tim ở người trưởng thành thường do sốt thấp khớp, đây là biến chứng liên quan đến viêm họng do liên cầu khuẩn tan máu nhóm A. Tình trạng này gây dày dính van tim và dẫn tới hệ lụy hẹp van sau khoảng 5-10 năm mắc bệnh. Ngoài ra, có một số nguyên nhân khác dẫn đến hẹp van tim ở người trưởng thành như: – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Đây là nguyên nhân thường gặp gây ra tình trạng hẹp van tim do dày, dính mép van. – Vôi hóa vòng van tim: canxi tích tụ xung quanh van, làm mất sự đàn hồi, mềm mại khiến khả năng mở van bị hạn chế. – Bệnh tự miễn như: lupus ban đỏ hệ thống hay viêm đa khớp dạng thấp. – Xạ trị lồng ngực. – Hội chứng rối loạn nội tiết và chuyển hóa U carcinoid. Ở trẻ nhỏ, hẹp tim thường do các dị tật bẩm sinh tại van tim là bệnh thứ phát sau khi mắc bệnh tim bẩm sinh khác.

5. Đối tượng nào dễ gặp nguy hiểm do hẹp van tim?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bệnh lý hẹp van tim thường tiến triển chậm. Trong thời gian đầu khi bị hẹp van tim, người bệnh có thể sẽ không cảm nhận được bất kỳ sự thay đổi nào vì bệnh thường biểu hiện trong “âm thầm”. Các dấu hiệu hẹp van 2 lá, van động mạch chủ sẽ bộc lộ sớm hơn so với hẹp van 3 lá, van động mạch phổi. Nhưng mà, bệnh có thể tiến triển nhanh chóng và trầm trọng hơn trong trường hợp mang thai, stress hoặc nhiễm trùng. Bên cạnh đó, những đối tượng dễ gặp biến chứng của bệnh là trẻ nhỏ và người lớn tuổi. Như vậy, những đối tượng nào dễ gặp nguy hiểm do hẹp van tim là trẻ nhỏ, người lớn tuổi, phụ nữ mang thai, người suy giảm miễn dịch.

6. Làm sao biết một người có bị hẹp van tim hay không?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Đa số các bệnh lý hẹp van tim đều tiến triển từ từ, giai đoạn đầu thường không có triệu chứng gì. Những trường hợp bệnh van tim giai đoạn sớm triệu chứng lâm sàng thường nghèo nàn. Đôi khi bệnh nhân biểu hiện bằng tức ngực, cảm giác trống ngực, khó thở khi gắng sức, hay đôi khi được mô tả bằng cảm giác hụt hơi. Khi có bất cứ biểu hiện bất thường trên nên đi khám bác sĩ để kiểm tra xem mình có bệnh lý van tim gì hay không? Một số trường hợp biểu hiện đầu tiên của bệnh nhân là liệt nửa người, méo miệng, hoặc đau dữ dội một chân, đó là các biểu hiện của tắc mạch cấp do cục máu đông từ tim trôi vào các mạch máu nhỏ gây tắc mạch. Các cục máu đông này thường được hình thành trong trường hợp bệnh nhân có hẹp khít van hai lá, tim đập loạn nhịp khiến dễ hình thành cục máu đông trong buồng tim. Như vậy, người có bệnh van tim mà chờ đến khi có biểu hiện lâm sàng thường là giai đoạn muộn, đã có suy tim hoặc biến chứng khác. Do đó, khám sức khỏe định kì là biện pháp tốt nhất để phát hiện các bệnh lý tim mạch nói chung cũng như bệnh van tim nói riêng. Để chẩn đoán bệnh van tim, trước tiên, bác sĩ sẽ khám tổng quát, hỏi về tiền sử bệnh lý cũng như tiền sử gia đình của người bệnh. Một phương pháp rất đơn giản là dùng ống nghe sẽ giúp phát hiện ra tiếng thổi ở tim. Đây là âm thanh do máu di chuyển qua một lỗ hẹp hoặc hở (do chênh lệch áp lực). Nếu nghi ngờ có bệnh lý hẹp van tim, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp cận lâm sàng như: – Siêu âm tim: Phương pháp này cho thấy hình ảnh chuyển động của các van và buồng tim – X-quang tim phổi: ghi nhận bóng tim to, sung huyết phổi – Điện tâm đồ: có thể thấy hình ảnh dày giãn buồng tim, rung nhĩ – Một số phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm tim qua thực quản (TEE), siêu âm tim khi gắng sức, chụp CT cắt lớp tim và mạch vành, chụp cộng hưởng từ (MRI).

Theo BS.CK1 Cao Thị Lan Hương, khi có các dấu hiệu bất thường ở tim, người bệnh nên đi khám sớm để phát hiện và điều trị kịp thời. Theo BS.CK1 Cao Thị Lan Hương, khi có các dấu hiệu bất thường ở tim, người bệnh nên đi khám sớm để phát hiện và điều trị kịp thời.

>>> Xem thêm: Tổng quan về siêu âm tim và các kỹ thuật được sử dụng

7. Cách điều trị bệnh hẹp van tim để tránh bệnh diễn tiến gây nguy hiểm?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Hầu hết các vấn đề về van tim có thể được điều trị bằng thuốc, can thiệp hay phẫu thuật sửa chữa, thay thế. Tùy vào nguyên nhân gây hẹp van, các triệu chứng của bệnh (mệt mỏi, khó thở, đau tức ngực), mức độ ảnh hưởng của hẹp van đến chức năng co bóp của tim, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh cụ thể. Mục tiêu điều trị bao gồm: Bảo vệ van khỏi bị tổn thương thêm, Giảm bớt các triệu chứng, Sửa chữa hoặc thay thế van. –  Điều trị bằng thuốc: Thuốc điều trị không làm cho van tim hết hẹp, hở nhưng có thể kiểm soát hoặc làm giảm các triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và giảm nguy cơ tổn thương van thêm. Nếu trải qua một cuộc phẫu thuật sửa chữa van hoặc thay van, bệnh nhân cần được theo dõi và dùng thuốc lâu dài. Các loại thuốc điều trị bệnh hẹp van tim thường được kê toa là thuốc lợi tiểu, thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc giãn mạch, thuốc gây ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc chống đông máu,… – Thủ thuật nong van tim: Hẹp van tim có thể được sửa chữa bằng thủ thuật nong van tim bằng bóng qua da nhằm mở rộng van bị hẹp. Phương pháp này thường được chỉ định cho những trường hợp hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ nhưng không thể phẫu thuật, hoặc hẹp van động mạch phổi. – Phẫu thuật sửa van tim: Sửa van tim là phương pháp phẫu thuật nhằm mục đích sửa chữa van bị lỗi mà không cần sử dụng các bộ phận nhân tạo. Ưu điểm của phương pháp này là giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm nhu cầu dùng thuốc làm loãng máu suốt đời và sức mạnh cơ tim được bảo toàn. Sửa chữa có thể liên quan đến việc mở rộng một van tim bị thu hẹp bằng cách loại bỏ cặn canxi hay củng cố van không đóng đúng cách hay để điều trị các khuyết tật tim bẩm sinh và khuyết tật của van tim. Tuy nhiên, không phải tất cả các van có thể sửa chữa được. – Phẫu thuật thay van tim: Ở cuộc phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tiến hành thay van nhân tạo. Có hai loại van thay thế: van cơ học và van sinh học. + Van cơ học: được làm từ vật liệu nhân tạo (carbon hoặc titanium phủ pyrolytic carbon) để hạn chế tích lũy cholesterol và vôi hóa trên bề mặt. Ưu điểm của nó là có tuổi thọ cao, lên đến 20-30 năm. Nhược điểm khi thay van tim cơ học là người bệnh phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời để ngăn hình thành cục máu đông gây kẹt van và đột quỵ. + Van sinh học: được làm bằng mô động vật (lợn, bò), có tuổi thọ thấp hơn van sinh học (10-15 năm). Tuy nhiên, loại van này có ưu điểm lớn, đó là hầu hết người bệnh không cần dùng thuốc chống đông suốt đời, trừ khi họ có các bệnh lý khác đi kèm (chẳng hạn như rung nhĩ) khiến họ bắt buộc phải dùng thuốc. Van sinh học được chỉ định ở người cao tuổi từ 60 trở lên. Nếu thay van sinh học ở người trẻ có nguy cơ mổ lại vì thoái hóa van sinh học xảy ra nhanh ở người trẻ hơn người cao tuổi.

8. Hẹp van tim có thể điều trị khỏi hoàn toàn và không để lại di chứng nào không?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bệnh hẹp van tim có thể điều trị khỏi hoàn toàn bằng cách phẫu thuật sửa van tim, thay van tim, tuy nhiên, người bệnh sẽ đối mặt với nguy cơ tiềm ẩn của cuộc phẫu thuật và những hệ lụy sau phẫu thuật (như vết sẹo mổ mở ngực, như thay van cơ học thì phải uống thuốc chống đông suốt đời, thay van sinh học thì có nguy cơ phải thay lại khi thoái hóa van). Cho nên, đối với các trường hợp hẹp van nhẹ, người bệnh chỉ cần khám định kỳ và dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi thực hiện các thủ thuật gây chảy máu ở cơ thể như nhổ răng, phẫu thuật…. Đối với các bệnh nhân nặng hơn, đã có triệu chứng, bác sĩ sẽ kê thuốc để giảm tình trạng hoạt động quá tải cho tim, kiểm soát nhịp tim và giảm các triệu chứng của bệnh, phòng ngừa biến chứng và trì hoãn thời gian phải can thiệp. Khi nào có chỉ định can thiệp thì mới cần can thiệp.

9. Người mắc hẹp van tim cần thay đổi gì để bệnh không diễn biến nặng?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bất thường ở van tim khiến bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc, một bệnh nhiễm trùng khá nghiêm trọng. Đối với những người đã phẫu thuật sửa chữa hoặc thay van, nguy cơ này càng cao hơn.Để giảm nguy cơ bị viêm nội tâm mạc, người bệnh cần lưu ý: – Gọi cho bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng của nhiễm trùng (đau họng, đau nhức toàn thân, sốt). – Chăm sóc răng và nướu tốt để ngăn ngừa nhiễm trùng. Khám răng định kỳ 6 tháng/lần, đồng thời thông báo cho nha sĩ tình trạng bệnh để họ có hướng xử lý phù hợp khi điều trị cho bạn. – Dùng thuốc kháng sinh trước khi thực hiện bất kỳ thủ thuật nào có thể gây chảy máu, chẳng hạn như làm răng, xét nghiệm xâm lấn (bất kỳ xét nghiệm nào liên quan đến máu hoặc có nguy cơ gây chảy máu) và hầu hết các cuộc phẫu thuật lớn nhỏ. Cần hỏi ý kiến bác sĩ về loại kháng sinh phù hợp với bạn. Bên cạnh đó, để giúp bệnh không diễn tiến nặng và nguy hiểm, người bệnh cũng cần chú ý: – Hạn chế ăn thức ăn, nước uống nhiều muối. – Duy trì cân nặng, cố gắng giảm cân nếu bị béo phì. – Hạn chế tiêu thụ cafein vì làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. – Giảm các hoạt động gắng sức. Tập luyện thể dục thể thao đều đặn, vừa sức – Khi thấy khó thở, tức ngực cần đi khám ngay. – Tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. – Không uống rượu, hút thuốc lá, vì làm tăng rối loạn nhịp tim và tăng nặng triệu chứng. – Ngoài ra, phụ nữ ở lứa tuổi sinh sản nếu mắc bệnh hẹp van tim nên tư vấn bác sĩ trước khi có thai, vì thai kỳ sẽ làm tăng mức độ nguy hiểm của bệnh tim mạch sẵn có.

10. Mọi người nên và không nên làm gì để tránh bệnh hẹp van tim?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: – Cách tốt nhất để phòng bệnh hẹp van tim là phòng ngừa sốt thấp khớp, do đó, khi bị viêm họng, hãy đến gặp bác sĩ để tìm hiểu nguyên nhân và hướng điều trị hiệu quả. Viêm họng do liên cầu khuẩn nếu không được điều trị sẽ gây nên tình trạng sốt do thấp khớp. Điều may mắn là viêm họng do liên cầu khuẩn hoàn toàn trị được nếu dùng kháng sinh đúng cách. – Khám sức khỏe định kỳ: Đây là việc cần thiết không chỉ riêng về sức khỏe tim mạch mà còn nhiều bệnh lý khác. Việc phát hiện và điều trị kịp thời sẽ giúp bạn phục hồi nhanh hơn, ngăn chặn tình trạng xấu đi theo thời gian. Hãy cố gắng đến gặp bác sĩ tim mạch ít nhất 1 năm/lần. Với những bệnh nhân đã trải qua các cuộc phẫu thuật van tim, việc thăm khám cần thường xuyên hơn nữa (từ 3-6 tháng/lần theo lời dặn của bác sĩ). – Duy trì thói quen tốt cho tim mạch: + Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động + Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,.. tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người; tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc. + Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22) + Chế độ ăn tốt cho tim mạch: Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia. Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic.

Benhdotquy.net

Việt Nam lần đầu áp dụng kỹ thuật kéo dài “thời gian vàng” cứu người ngừng tim

Việt Nam lần đầu áp dụng kỹ thuật kéo dài “thời gian vàng” cứu người ngừng tim

Bệnh viện Nhân dân Gia Định (TP.HCM) vừa được Bộ Y tế thẩm định và công nhận triển khai thành công kỹ thuật hồi sinh tim phổi có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (Extracorporeal Cardiopulmonary Resuscitation – ECPR). Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước tiến mới của y học cấp cứu Việt Nam trong việc tiếp cận các kỹ thuật hồi sức tiên tiến trên thế giới.

Video

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ