Đáp án cho 7 thắc mắc thường gặp về tầm soát đột quỵ

Đột quỵ có thể xảy ra tại mọi thời điểm trong cuộc đời và không loại trừ một ai. Trong đó, phòng ngừa đột quỵ được xem là “chìa khóa” giúp bảo vệ sức khỏe của bạn và gia đình. Dưới đây là 7 thắc mắc và câu trả lời liên quan đến tầm soát đột quỵ.

05-04-2022 16:35
Theo dõi trên |

1.Tầm soát bệnh đột quỵ là gì?

Tầm soát đột quỵ là tìm kiếm, phát hiện và chẩn đoán các yếu tố có thể gây ra cơn đột quỵ trong tương lai.

Tầm soát đột quỵ là tìm kiếm, phát hiện và chẩn đoán các yếu tố có thể gây ra cơn đột quỵ trong tương lai

Tầm soát đột quỵ thực tế là tầm soát các nguyên nhân, các yếu tố dễ dẫn đến đột quỵ như tăng huyết áp, đái tháo đường, xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch… để từ đó có giải pháp tốt nhất ngăn ngừa cơn đột quỵ xảy ra trong tương lai, có ý nghĩa quan trọng trong cả phòng ngừa thứ phát và tiên phát. Các chuyên gia đánh giá, việc làm những kiểm tra về đột quỵ có thể dự phòng được khoảng trên 80% các trường hợp. Chẳng hạn, khi tầm soát phát hiện bệnh nhân rung nhĩ, nếu sau đó tuân thủ điều trị, sử dụng thuốc kháng đông với sự theo dõi thường xuyên của một bác sĩ chuyên khoa có thể giảm được đến 70% các biến cố đột quỵ trong tương lai. Tương tự, khi làm xét nghiệm đột quỵ phát hiện tăng huyết áp, đái tháo đường, cholesterol trong máu và sau đó thực hiện các biện pháp kiểm soát bằng thuốc, thay đổi chế độ sống… có thể giảm được 65% các biến cố đột quỵ.

2. Ai cần tầm soát đột quỵ?

Ai cũng có thể tầm soát đột quỵ, tuy nhiên việc tầm soát sẽ được ưu tiên đối với những đối tượng sau: – Người có cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA): Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng có khoảng 10-15% bệnh nhân có TIA sẽ có đột quỵ trong vòng 3 tháng, và một nửa nhóm đột quỵ này xảy ra trong 48 giờ sau TIA. Do đó, nếu có các triệu chứng tương tự như cơn đột quỵ (tê yếu tay chân, nói khó, nói ngọng, rối loạn thăng bằng, đau đầu dữ dội… xảy ra trong khoảng thời gian ngắn, sau đó tự hết) thì hãy nhanh chóng sắp xếp thời gian đến cơ sở y tế càng sớm càng tốt. – Người đã từng bị đột quỵ, cần tầm soát để tìm các nguyên nhân tạo ra cục máu đông làm tắc mạch não hoặc nguyên nhân làm vỡ mạch não tương tự như với trường hợp chưa bị đột quỵ như hẹp động mạch não, tăng huyết áp, đái tháo đường, các bệnh về tim, lóc tách động mạch… – Người bị đái tháo đường: Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến đột quỵ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người bị đái tháo đường có nguy cơ đột quỵ cao hơn từ 2-4 lần so với người bình thường. – Người bị cao huyết áp, tim mạch: Tăng huyết áp làm tổn thương thành động mạch và có thể làm tăng hoạt động đông máu, dẫn đến sự hình thành các cục máu đông gây đột quỵ. Bệnh lý về tim mạch thường có nguy cơ cao bị đột quỵ như rung nhĩ, nhồi máu cơ tim, suy tim… – Cholesterol cao làm gia tăng nguy cơ đột quỵ. Cholesterol có xu hướng hình thành và gây xơ cứng mạch máu, làm tăng nguy cơ máu bị vón cục trong mạch máu, cản trở việc cung cấp máu lên não. Những người có yếu tố nguy cơ cần tầm soát đột quỵ càng sớm càng tốt

Những người có yếu tố nguy cơ cần tầm soát đột quỵ càng sớm càng tốt

– Hút thuốc lá: Bên cạnh việc gây hại cho phổi, hút thuốc cũng làm tổn thương thành mạch máu, làm tăng quá trình xơ cứng động mạch, khiến tim làm việc nhiều hơn và làm tăng huyết áp, có thể dẫn đến đột quỵ. Theo nghiên cứu, những người hút thuốc lá ít hơn 11 điếu trong một ngày có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn 46% so với người không hút. Hút hai gói thuốc một ngày nguy cơ đột quỵ cao gấp 5 lần. – Người trên 50 tuổi, nhất là người có bệnh nền hoặc có lối sống kém lành mạnh như hút thuốc lá, uống nhiều bia rượu, ít vận động… Đột quỵ gia tăng theo tuổi tác, đây là quy luật tự nhiên không thể thay đổi, nhưng việc đi khám, tầm soát sẽ giúp nâng cao ý thức, mang lại các kiến thức hữu ích để phòng ngừa bệnh tốt hơn. – Tiền sử gia đình có người thân bị đột quỵ. Nếu gia đình có người thân từng bị đột quỵ, người bệnh có thể tăng nguy cơ do nếp sống, thói quen, yếu tố di truyền. Vì thế, khi tầm soát bệnh đột quỵ, bạn hãy chia sẻ thông tin này với bác sĩ để có lời khuyên tốt nhất. »»» Xem thêm: Những đối tượng nào cần tầm soát đột quỵ?

3. Người trẻ có cần tầm soát đột quỵ?

Trước đây, đột quỵ thường gặp ở lứa tuổi trên 60. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là người trẻ không bị đột quỵ. Không những thế, gần đây đột quỵ có xu hướng tăng ở người trẻ. Bệnh nhân bị đột quỵ lứa tuổi từ 20-30 tuổi được ghi nhận khá nhiều tại các cơ sở y tế. Ở người trẻ tuổi, dị dạng mạch máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây đột quỵ. Dị dạng mạch máu não có thể bẩm sinh hoặc trải qua nhiều năm dị dạng mới hình thành. Vì thế, ngay cả người trẻ cũng nên kiểm tra đột quỵ, nhất là những người dù nhỏ tuổi nhưng có những cơn mất ý thức thoáng qua, cơn động kinh, đau đầu kéo dài (không liên quan đến áp lực, stress) mọi lúc mọi nơi, kèm theo dấu hiệu tê yếu tay chân… nên khảo sát mạch máu não bằng cách chụp cộng hưởng mạch máu não hoặc chụp cắt lớp vi tính mạch máu não tối thiểu một lần.

4. Cần làm những gì khi tầm soát đột quỵ?

Với từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ chỉ định các khảo sát phù hợp. Việc đầu tiên khi tầm soát về đột quỵ người bệnh sẽ được gặp bác sĩ Nội thần kinh, khám lâm sàng qua nhìn, nghe, gõ, sờ, trao đổi về tiền sử sức khỏe và bệnh lý liên quan đến mạch máu, thần kinh… Đồng thời, người bệnh cũng sẽ được đo điều cao, cân nặng (tính chỉ số BMI) để kiểm tra xem vấn đề thừa cân, béo phì… Qua đó, tư vấn cách điều chỉnh lối sống, sinh hoạt, cũng như chỉ định cận lâm sàng cần thiết để phục vụ cho việc chẩn đoán. Người bệnh sẽ được thực hiện rất nhiều xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh trong quá trình tầm soát đột quỵ

Người bệnh sẽ được thực hiện rất nhiều xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh trong quá trình tầm soát đột quỵ

Để ngăn ngừa đột quỵ, chụp MRI hiện nay được coi là “công cụ vàng” – một trong những kỹ thuật chẩn đoán cần thiết để quan sát hệ thống mạch máu não. MRI có thể cho kết quả chuẩn xác hơn so các kỹ thuật dùng tia X (ngoại trừ kỹ thuật chụp DSA đánh giá mạch máu) trong chẩn đoán các bệnh lý não, tim mạch, đột quỵ… Hơn nữa, quá trình chụp bằng MRI không gây tác dụng phụ như trong chụp X-quang hay cắt lớp vi tính (CT). Hiện nay, chụp MRI với đơn vị đo lường từ 1,5 Tesla trở lên là có thể khảo sát mạch máu não. Trong đó, chụp MRI 3 Testla (MRI 3T) với từ trường cao hơn cho phép máy khảo sát nhanh hơn, tái tạo hình ảnh 3D, chi tiết giải phẫu tốt hơn do đó các tổn thương dễ dàng phát hiện hơn. Đặc biệt, trong khảo sát hệ thống mạch máu não, chụp MRI 3T không cần dùng thuốc cản từ mà vẫn có thể quan sát rõ bó sợi thần kinh, kiểm tra độ tưới máu não nên độ xâm lấn bằng 0 (nhưng trong một số trường hợp bắt buộc chỉ định tiêm thuốc cản từ để phát hiện khối u choán chỗ hoặc có các dấu hiệu bất thường như viêm hoặc khảo sát phân biệt u hay phình…). Ngoài chụp MRI, bạn sẽ được thực hiện siêu âm doppler động mạch cảnh để kiểm tra tình trạng của động mạch cảnh có hẹp hay không, vì đây là một trong các nguyên nhân quan trọng gây đột quỵ nhồi máu não và cơn thiếu máu não thoáng qua. Động mạch cảnh có kích thước khá lớn, nằm ở cổ, gồm có động mạch cảnh trái và động mạch cảnh phải mà ta có thể sờ thấy được nhịp đập của chúng ở hai bên cổ. Động mạch cảnh có chức năng đưa máu từ tim lên nuôi dưỡng não. Động mạch cảnh bị hẹp là do mảng vữa xơ phát triển dày lên từ thành mạch, làm giảm lưu lượng dòng máu não. Mảng vữa xơ có thể gây nên huyết khối tắc mạch tại chỗ hoặc di chuyển gây tắc mạch não. Bên cạnh đó, bạn cũng sẽ được làm thêm xét nghiệm máu (Cholesterol toàn phần, Triglyceride, Cholesterol HDL, Cholesterol LDL kiểm tra tình trạng mỡ máu; Glucose, HbA1c phát hiện tiểu đường; Axit Uric kiểm tra bệnh gout); xét nghiệm chức năng thận (phân tích nước tiểu, Creatinin, Ure); xét nghiệm chức năng gan (men gan GGT, tỉ lệ AST/ALT) để tầm soát các yếu tố nguy cơ đột quỵ như tăng huyết áp, đái tháo đường, lipid máu…; các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác, như siêu âm tổng quát; siêu âm doppler tim, đo điện tim để kiểm tra chức năng ti. Qua các kết quả xét nghiệm, hình ảnh này, bác sĩ sẽ định hướng điều trị bằng thuốc hoặc thay đổi cách sinh hoạt nhằm dự phòng, giảm thiểu tối đa biến cố đột quỵ gây tàn phế nặng nề cho người bệnh và gia đình. »»» Xem thêm: Khi nào và bao lâu nên tầm soát đột quỵ định kỳ?

5. Ý nghĩa các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh trong tầm soát đột quỵ

– Khám nội thần kinh, khám tim mạch: Đánh giá các bệnh lý về tim mạch, về thần kinh như: đau nửa đầu Migraine, động kinh, tai biến mạch máu não… – Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi: Đánh giá tình trạng thiếu máu, một số bệnh nhiễm trùng và rối loạn đông máu do thiếu tiểu cầu. – Đường huyết lúc đói: Phát hiện sớm bệnh tiểu đường. – HbA1C: Đánh giá mức đường huyết trung bình trong 3 tháng trước đó. – Tổng phân tích nước tiểu: Phát hiện bệnh lý đường tiết niệu – Định lượng Ure, Creatinin: Đánh giá về chức năng thận và các bệnh lý thận – Định lượng cholesterol toàn phần, HDL-Cholesterol, LDL-Cholesterol, định lượng Triglycerid: Kiểm tra mỡ máu nhằm sớm ngăn ngừa những rối loạn do mỡ máu.  Thời gian thromboplastin (TCK), thời gian prothrombin (TQ), định lượng Fibrinogen: Đánh giá chức năng cầm, đông máu. – Điện tim thường: Phát hiện bệnh thiếu máu cơ tim, rối loạn dẫn truyền, dày thất, nhồi máu cơ tim, ngoại tâm thu…. – Siêu âm tim: Đánh giá chức năng tim và chẩn đoán xác định các bất thường của cơ tim, van tim, các bệnh lý bẩm sinh, rối loạn vận động vùng trong bệnh tim thiếu máu cục bộ. – Doppler động mạch cảnh, doppler xuyên sọ: Phát hiện bệnh lý liên quan đến động mạch cảnh như phình, hẹp,… – Chụp cộng hưởng từ (MRI): Phát hiện u não, hẹp tắt, dị dạng bất thường mạch máu não, phát hiện bệnh lý mạch máu não cũ.

6. Quy trình tầm soát đột quỵ như thế nào?

Người bệnh sẽ được thăm khám và làm các xét nghiệm dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Người bệnh sẽ được thăm khám và làm các xét nghiệm dưới sự hướng dẫn của nhân viên y tế

Quy trình tầm soát bệnh đột quỵ thường sẽ không giống nhau 100% tại các bệnh viện. Tuy nhiên, thông thường gói tầm soát sẽ có những bước cơ bản như sau: Bước 1: Người bệnh muốn tầm soát đột quỵ nên đến bệnh viện sớm hơn thời gian hẹn 15 phút để có nhân viên hỗ trợ, tư vấn. Bước 2: Điền thông tin cá nhân vào hồ sơ, bao gồm: họ và tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số điện thoại người khám, địa chỉ, số điện thoại người cần liên hệ. Bước 3: Xác nhận thông tin và đóng phí tại quầy tiếp nhận. Bước 4: Nộp hồ sơ, đo huyết áp, chiều cao, cân nặng. Bước 5: Người bệnh sẽ được hướng dẫn lấy máu, nước tiểu làm xét nghiệm. Sau khi lấy mẫu máu, kỹ thuật viên sẽ cung cấp cho bạn lọ đựng mẫu nước tiểu, có dán tên, mã số. Nếu bàng quang chưa đầy nước và sẵn sàng cho việc lấy mẫu thì bạn nên uống nhiều nước. Bước 6: Đo điện tâm đồ Bước 7: Chụp X-quang tim phổi thẳng. Bước 8: Siêu âm động mạch cảnh, siêu âm tuyến giáp, siêu âm tim, siêu âm bụng. Bước 9: Chụp MRI Bước 10: Chờ nhận kết quả. Thông thường, giấy hẹn và thời gian cụ thể nhận kết quả sẽ được ghim trên hồ sơ. Nếu có thay đổi, nhân viên sẽ thông báo trực tiếp cho bạn. Bước 11: Quay lại gặp bác sĩ Thần kinh – Đột quỵ để được giải thích các kết quả, hướng dẫn cụ thể. Bước 12: Lấy thuốc (nếu có) và ra về. »»» Tham khảo thêm: Những bài viết cùng chủ đề Tầm soát đột quỵ

7. Chi phí cho gói tầm soát đột quỵ?

Chi phí tầm soát bệnh đột quỵ sẽ tùy mỗi cơ sở y tế và các xét nghiệm được chỉ định cho từng bệnh nhân. Nếu gói tầm soát đột quỵ thực hiện đầy đủ các cận lâm sàng và chụp MRI 3 Tesla chi phí sẽ cao hơn, khoảng 8-10 triệu đồng. Còn gói tầm soát đột quỵ chụp MRI 1,5 Tesla chi phí sẽ thấp hơn, khoảng 5-7 triệu đồng.

Diệu Nhi, benhdotquy.net

Phân biệt khó thở do suy tim và hen suyễn

Phân biệt khó thở do suy tim và hen suyễn

Khó thở là triệu chứng thường gặp, nhưng không phải lúc nào cũng do cùng một nguyên nhân. Trong thực hành lâm sàng, hai tình trạng dễ gây nhầm lẫn là khó thở do suy tim và khó thở do hen suyễn. Việc phân biệt đúng có ý nghĩa quan trọng trong xử trí và điều trị.

Multimedia

Theo dõi trên:

Video

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ