TOP 6 điều cần nắm để điều trị tốt bệnh đái tháo đường

Đái tháo đường là bệnh mạn tính nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể kiểm soát nếu người bệnh hiểu rõ về bệnh và tuân thủ điều trị đúng cách. Bài viết sau giúp bạn nắm được các thông tin về nguyên nhân, chẩn đoán, biến chứng và hướng điều trị tốt bệnh đái tháo đường.

14-04-2025 17:24
Theo dõi trên |

Mới đây, TS.BS Nguyễn Quang Bảy – Trưởng khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Bệnh viện Bạch Mai đã có bài chia sẻ trên trang cá nhân về những điều cần hiểu để điều trị tốt bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), kênh Bệnh đột quỵ xin phép chia sẻ lại những thông tin này để lan tỏa đến cộng đồng những kiến thức y khoa bổ ích.

Đái tháo đường là bệnh gì?

Glucose máu là nguồn năng lượng chính cho các cơ quan trong cơ thể. Insulin do tụy tiết ra có tác dụng đưa glucose vào trong tế bào, và giữ nồng độ glucose máu luôn ổn định.

ĐTĐ là tình trạng tăng glucose máu mạn tính do thiếu insulin hoặc giảm tác dụng (đề kháng) của insulin hoặc cả hai. Bệnh thường kèm theo cả rối loạn chuyển hóa protid và lipid.

Có 5 type đái tháo đường chính:

ĐTĐ type 1, chiếm khoảng 1% tổng số bệnh nhân ĐTĐ: Nguyên nhân là thiếu insulin tuyệt đối, hay gặp ở trẻ em, bệnh diễn biến nhanh với các triệu chứng rầm rộ.

ĐTĐ type 2, chiếm hơn 80% tổng số bệnh nhân ĐTĐ. Nguyên nhân do insulin bị đề kháng ở các cơ quan, bệnh diễn biến âm thầm nên thường được phát hiện muộn.

ĐTĐ type 3: là bệnh ĐTĐ thứ phát do bị viêm tụy, cắt tụy hay do dùng các thuốc làm tăng glucose máu

ĐTĐ type 4: ĐTĐ thai kỳ, thường khỏi sau khi đẻ, gặp ở khoàng 15% phụ nữ mang thai

ĐTĐ type 5: ĐTĐ ở người gày, suy dinh dưỡng

Hiểu biết để điều trị thành công bệnh đái tháo đường (ảnh: TS.BS Nguyễn Quang Bảy)

Chẩn đoán đái tháo đường bằng cách nào?

Trường hợp điển hình, người bệnh ĐTĐ thường có triệu chứng 4 nhiềuuống nhiều, đái nhiều, ăn nhiều và gày nhiều. Tuy nhiên có nhiều bệnh nhân không có triệu chứng (giai đoạn sớm) hoặc lại được phát hiện muộn khi đã có nhiều biến chứng mạn tính như mờ mắt, tê bì chân tay, thậm chí có các biến chứng nặng như suy thận, loét chân hay đột quỵ…

Mặc dù tên bệnh là ĐTĐ tức là đái ra đường nhưng để chẩn đoán chắc chắn bệnh ĐTĐ phải dựa vào xét nghiệm máu. Có 4 cách chẩn đoán ĐTĐ, bao gồm:

Glucose máu lúc đói (đã nhịn ăn từ 8-14h) > 7,0 mmol/L

Glucose máu bất kỳ (đói hoặc no đều được) > 11,0 mmol/L kèm theo các triệu chứng như khát, uống nhiều, tiểu nhiều, gày sút

Glucose máu 2h sau làm nghiệm pháp uống 75g Glucose > 11,0 mmol/L

HbA1C > 6,5%

Đái tháo đường có thể gây biến chứng gì, liệu có nguy hiểm?

Tăng glucose máu kéo dài có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như:

Các biến chứng mạch máu nhỏ như mù mắt, suy thận, tê bì chân tay có thể gặp ở 10% các bệnh nhân bị ĐTĐ 5 năm, 30-50% ở các bệnh nhân bị ĐTĐ trên 20 năm.

Các biến chứng mạch máu lớn như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, tắc mạch chân cao gấp 2-4 lần so với người bình thường, và là nguyên nhân khiến bệnh nhân ĐTĐ chết sớm từ 6-12 năm.

Người bệnh ĐTĐ cũng dễ bị mắc các bệnh nhiễm trùng, phổ biến là viêm phổi, lao phổi, nhiễm trùng răng, nhiễm trùng tiết niệu… và đáng sợ nhất là nhiễm trùng bàn chân làm tăng 15-30 lần nguy cơ bị cắt cụt chân

Ngoài ra, các bệnh nhân ĐTĐ type 2 thường có các bệnh đi kèm như tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, gút…

Chú ý là các bệnh nhân ĐTĐ type 2 do được phát hiện muộn nên đã có thể bị các biến chứng ngay thời điểm được chẩn đoán ĐTĐ.

Điều trị đái tháo đường type 2 bằng cách nào?

Điều trị kiểm soát glucose máu ở người bệnh ĐTĐ bằng 3 biện pháp chính, có tầm quan trọng như nhau là:

Chế độ ăn cần tuân thủ nguyên tắc: Lựa chọn các thực phầm có chỉ số đường huyết thấp (không làm tăng nhiều glucose máu sau ăn), nhiều chất xơ, nhiều rau. Có thể ăn rau trước ăn cơm. Thịt cá có thể ăn như bình thường. Lưu ý là không nên ăn quá no, bữa chính ăn vừa phải và có thể ăn thêm 1-2 bữa chính vào giữa buổi chiều hoặc trước lúc đi ngủ.

Tập thể dục cường độ vừa phải (đi bộ nhanh, đạp xe…) khoảng 30 phút/ngày và ít nhất 5 ngày/ tuần. Muốn tập nặng (như chạy, cử tạ…) phải xin ý kiến bác sĩ. Uống đủ nước khi tập; không tập khi glucose máu < 5,5 mmol/L hoặc > 14,5 mmol/L

Sử dụng thuốc làm giảm đường máu ngay khi được chẩn đoán ĐTĐ. Có thể là 1 hoặc nhiều loại thuốc cùng lúc. Các nhóm thuốc chính là:

Sulfonylurea có tác dụng kích thích tụy tiết insulin, uống vào trước bữa ăn

Metformin có tác dụng làm giảm đề kháng insulin, uống vào sau bữa ăn

Gliptin có cả tác dụng kích thích tiết insulin và làm giảm đề kháng insulin, uống vào trước hoặc sau ăn đều được.

Flozine có tác dụng làm giảm glucose máu bằng cách ngăn cản tái hấp thu glucose ở thận.

Thuốc kết hợp 2 loại thuốc trong 1 viên thuốc, ví dụ kết hợp Metformin với Sulfonylurea, hay Metformin với Gliptin.

Insulin tiêm dưới da, có thể tiêm một hoặc nhiều mũi (3-4 mũi) mỗi ngày. Có thể phối hợp insulin với các thuốc uống.

Có 2 điểm cần lưu ý:

Các loại thuốc lá, thuốc nam, thuốc tễ chưa được cấp phép để điều trị bệnh ĐTĐ

Các Bác sỹ có thể chọn loại thuốc ưu tiên cho người bệnh dựa trên đặc điểm glucose máu, cân nặng, và có các biến chứng tim mạch, thận không?

Mục tiêu điều trị của những bệnh nhân đái tháo đường type 2 khỏe mạnh, chưa hoặc có biến chứng nhẹ, theo Hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2020:

Các bệnh nhân cần thử glucose máu mao mạch hàng ngày. Mục tiêu Glucose máu trước bữa ăn từ 4,4 – 7,2 mmol/L; glucose máu sau ăn là < 10 mmol/L.

HbA1C là < 7,0%. HbA1C cần được làm xét nghiệm mỗi 3 tháng 1 lần.

Lưu ý là những người bệnh lớn tuổi, có nhiều biến chứng hoặc sống một mình thì nên để glucose máu và HbA1C ở mức cao hơn, nhằm tránh bị hạ đường máu quá thấp.

Các mục tiêu khác là: Giữ cân nặng ở mức bình thường và phải giảm cân nếu béo phì; Huyết áp < 130/80 mmHg và LDL-Cholesterol (mỡ xấu) < 2,6 mmol/L.

Các nguyên tắc cần tuân thủ để đạt kết quả điều trị tốt, hạn chế biến chứng

– Uống hoặc tiêm thuốc đầy đủ theo đơn của bác sĩ, kể cả các thuốc huyết áp, mỡ máu

– Có lối sống lành mạnh, không hút thuốc lá, hạn chế uống rượu bia, tập thể dục đều

– Kiểm tra bàn chân mỗi ngày, nếu thấy sưng, loét chân thì phải đi khám bác sĩ ngay

– Đo đường máu mao mạch hàng ngày, đặc biệt là khi có biểu hiện đói. Nếu đường máu thấp < 4,0 mmol/L là có hạ đường máu, cần ăn thêm và báo bác sĩ

– Đi khám bệnh đúng hẹn, nếu bận mà chưa đi khám được thì phải tự mua thêm thuốc theo đơn để dùng

– Không được tự bỏ thuốc

– Tiêm phòng các bệnh viêm gan virus, cúm màu, Zona, phế cầu…

Nguồn: TS.BS Nguyễn Quang Bảy – Trưởng khoa Nội tiết – Đái tháo đường, Bệnh viện Bạch Mai 

  • Từ khóa:
Chóng mặt trong y khoa có những dạng nào thường gặp?

Chóng mặt trong y khoa có những dạng nào thường gặp?

Trong y khoa, chóng mặt được chia thành nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng gợi ý một nguyên nhân và hướng xử trí riêng. Việc phân biệt đúng loại chóng mặt ngay từ đầu giúp tránh bỏ sót bệnh lý nguy hiểm và điều trị hiệu quả hơn.

Video

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành là tình trạng lòng mạch nuôi tim bị thu hẹp, làm giảm lượng máu và oxy đến cơ tim. Nếu không được phát hiện, kiểm soát và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển âm thầm nhưng dẫn đến nhiều biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí đột tử. Vậy nguyên nhân nào gây hẹp động mạch vành và những yếu tố nguy cơ nào cần đặc biệt cảnh giác?

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ