Tim to có thể dẫn đến biến chứng suy tim, đột quỵ
Tim to có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong buồng tim, dẫn đến tắc động mạch tưới máu nuôi cơ quan, bao gồm tim và não gây ra một cơn đau tim hoặc đột quỵ. Vậy làm sao chẩn đoán một người đang bị tim to? Cách điều trị có giúp khỏi bệnh hoàn toàn không? Mời bạn đọc theo dõi phẫn tư vấn của BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương để biết câu trả lời.
Mục lục
1. Tim to là gì?
Xin bác sĩ cho biết, khi nào tim được gọi là tim to và tình trạng này xảy ra khi nào? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Tim to không phải là một bệnh trong danh sách các chẩn đoán y khoa thuộc bệnh lý tim mạch. Thuật ngữ “tim to” được sử dụng phổ biến nhất trong lĩnh vực Xquang, cụ thể là chụp Xquang ngực, khi đường kính của bóng tim giãn rộng bất thường, lớn hơn một nửa đường kính hay bề ngang lồng ngực, thì sẽ được ghi nhận là “tim to”, hay “bóng tim to” là chính xác nhất. “Tim to” có thể chưa phải là bệnh, ví dụ như người bệnh không hít đủ sâu khi chụp phim Xquang ngực hay ở hay phụ nữ có thai, hay chụp phim Xquang ngực tư thế nằm thì cũng có thể cho hình ảnh tim to giả. Vì thế khi phim Xquang ngực ghi nhận hình ảnh tim to, thì điều này chưa phải là khẳng định về bệnh, mà bác sĩ sẽ cần phương tiện hỗ trợ thêm để xác định tim có to thật hay không, và do đâu, đó chính là siêu âm tim. Tim to có thể 1 phần (giãn nhĩ trái, giãn nhĩ phải, thất phải…) hay tim giãn to toàn bộ.
Tim to (cardiomegaly) hay còn gọi là bệnh cơ tim phì đại, xảy ra khi một số cơ tim vì một số lí do mà dày lên và phình to ra.
2. Dấu hiệu nhận biết tim to
Làm sao có thể nhận biết dấu hiệu một người đang bị tim to hay không? Và các triệu chứng hiếm gặp có thể liên quan đến “tim to” là gì? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Tim to ra không đồng nghĩa với việc tim sẽ bơm máu nhiều và mạnh hơn, mà ngược lại, tim bị phình giãn to ra sẽ bị yếu đi, tim không thể bơm máu đi để cung cấp đầy đủ oxy và chất dinh dưỡng nuôi cơ thể, từ đó có thể gây ra các triệu chứng điển hình như:
- Khó thở; khó thở khi nằm đầu thấp, khó thở khi gắng sức.
- Ho kéo dài, ho khan khi nằm đầu thấp
- Tim đập nhanh, nhịp tim không đều;
- Phù vùng thấp;
- Đau tức ngực
- Chóng mặt, hoa mắt, ngất
Ngoài ra, khi bị “tim to”, người bệnh cũng có thể có các triệu chứng mơ hồ, không điển hình như: cảm giác ăn không ngon, buồn nôn, đầy bụng hoặc đau dạ dày – Đó là do hệ thống tiêu hóa nhận được ít máu, gây ra các vấn đề tiêu hóa. Hay cảm giác mệt mỏi kéo dài không liên quan gắng sức do thiếu máu tới các cơ quan. Những người cao tuổi dễ dàng nhận thấy triệu chứng suy giảm trí nhớ, nhầm lẫn, suy nghĩ chậm chạp… do thiếu máu lên nào và do có sự thay đổi nồng độ của một số chất trong máu, chẳng hạn như natri, gây ra tình trạng trên. Đa số trường hợp, “tim to” diễn tiến âm thầm qua nhiều năm mà không có dấu hiệu hay triệu chứng nào cụ thể, rõ ràng nào để nhận biết. Một số trường hợp, triệu chứng xuất hiện đầu tiên lại là biến chứng nguy hiểm của “tim to”, đó là đột quỵ tim, đột quỵ não, thậm chí là đột tử do tim. >>> Xem thêm: Sự khác nhau giữa đau tim, ngừng tim và đột quỵ là gì?
3. Nguyên nhân gây tim to
Những ai và tình trạng sức khỏe nào khiến tim phải làm việc nhiều hơn bình thường, và dẫn đến nguy cơ mắc chứng to tim? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Các nguyên nhân dẫn đến “tim to”bao gồm: – Nguyên nhân do tim: Bệnh động mạch vành, Tăng huyết áp, Bệnh van tim, Bệnh cơ tim, Rối loạn nhịp tim, viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim… – Bệnh tim do phổi – Bệnh tim do thận – Bệnh tim do gan – Bệnh tim do nội tiết (cường giáp, nhược giáp, đái tháo đường, thiếu vitamin B1…) – Thiếu máu mạn – Do thuốc, độc chất (rượu, hóa trị, cocain, amphetamine) Trong đó, nguyên nhân gây “tim to” hay gặp nhất là bệnh cơ tim (đặc biệt là bệnh cơ tim giãn nỡ), bệnh lý van tim, bệnh động mạch vành, tăng huyết áp làm suy yếu thành cơ tim theo thời gian.
4. Tim to có dẫn đến đột quỵ?
Tim to khiến cơ tim bị tổn thương có thể dẫn đến những biến chứng nguy hiểm nào? Liệu nó có thể gây đột quỵ không? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:
Tim to có thể gây ra một cơn đau tim hoặc đột quỵ
Nguy cơ biến chứng từ tim giãn rộng phụ thuộc vào phần của tim đã giãn và nguyên nhân cơ bản. Trong hầu hết các loại nghiêm trọng của tim giãn rộng là tâm thất trái giãn rộng – khả năng dẫn đến suy tim. Suy tim. Suy tim xảy ra khi tim không thể bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu của cơ thể. Theo thời gian, tim không còn theo kịp với nhu cầu bình thường. Các cơ tim sẽ yếu đi, và kéo dài cơ tâm thất (giãn ra) đến điểm, tim không thể bơm máu hiệu quả. Cục máu đông. Buồng tim giãn rộng có thể làm cho dễ bị hình thành cục máu đông nhỏ trong buồng tim, do dòng máu bị ứ trệ và chảy xoáy. Nếu cục máu được bơm ra khỏi tim từ buồng tim trái và chạy vào hệ thống tuần hoàn lớn, nó có thể làm tắc động mạch tưới máu nuôi cơ quan, bao gồm tim và não gây ra một cơn đau tim hoặc đột quỵ. Nếu cục máu đông phát triển về phía bên phải của tim, nó có thể di chuyển đến phổi dẫn đến một tình trạng nguy hiểm được gọi là thuyên tắc phổi. Ngừng tim và tử vong đột ngột. Tình trạng này có thể do rối loạn nhịp tim xảy ra khi buồng tim giãn rộng làm cho việc dẫn truyền điện thế trong tim không còn đều đặn như trước. Hoặc do tai biến từ cục máu đông hình thàng trong tim.
5. Chẩn đoán tim to bằng cách nào?
Chẩn đoán tim to có khó khăn không? Việc chẩn đoán sớm chứng to tim có thể cải thiện tiên lượng cho một cuộc sống khỏe mạnh về tim không? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Ngày nay, chẩn đoán tim to không còn khó khăn như trước, đó là nhờ vào sự hỗ trợ của các trắc nghiệm hình ảnh học, đặc biệt là siêu âm tim. Bác sĩ chẩn đoán bệnh dựa vào khám sức khỏe tổng thể, tiền sử bệnh án và các xét nghiệm bao gồm: Các xét nghiệm được đề nghị bởi bác sĩ khi nghi ngờ bệnh nhân có suy tim là: – Siêu âm doppler tim: là phương tiện cần thiết để chẩn đoán xác định tim có to hay không, to như thế nào và tìm nguyên nhân tim to. Trên siêu âm tim có thể đánh giá được chức năng tim, bệnh lý các van tim, rối loạn vận động vùng trong bệnh mạch vành, áp lực động mạch phổi, bất thường tim bẩm sinh… – Điện tâm đồ: thường không chẩn đoán được chính xác tim to nếu chỉ dựa vào điện tim, nhưng điện tim có thể cho thấy các dấu hiệu nghi ngờ giãn buồng tim (giãn nhĩ trái, nhĩ phải, thất trái, thất phải) và dấu hiệu gián tiếp về nguyên nhân gây tim to như rối loạn nhịp, hình ảnh nhồi máu cơ tim cũ. – X-quang ngực: cũng không đặc hiệu để chẩn đoán “tim to”, nhưng có thể thấy bóng tim to kèm dấu hiệu của suy tim sung huyết như tăng tuần hoàn phổi thụ động, tràn dịch màng phổi càng gợi ý người bệnh thật sự có bệnh “tim to”. – Xét nghiệm chất chỉ điểm sinh học của suy tim: NT-proBNP, BNP là các peptid lợi niệu, tăng lên trong máu do sự căng giãn các buồng tim. NT-proBNP tăng cao là một chỉ điểm của suy tim, giãn buồng tim. – Thông tim: Thăm dò này giúp chụp động mạch vành, xác định có hay không hẹp mạch vành là một nguyên nhân gây suy tim sung huyết. – Các xét nghiệm khác: HbA1C, Cholesterol, LDL-C, HDL-C, chức năng gan, thận…để tầm soát nguyên nhân gây tim to và bệnh lý đi kèm.
6. Phương pháp điều trị tim to
Để điều trị giúp tim trở về trạng thái kích thước như bình thường thì cần đến phương pháp nào? Khi nào có thể uống thuốc điều trị và can thiệp phẫu thuật? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Điều trị “tim to” lấy điều trị nội khoa làm nền tảng, kết hợp giải quyết các nguyên nhân gây “tim to” như tái thông mạch vành, phẫu thuật thay van, sửa van, phẫu thuật sửa chữa các bệnh lí tim bẩm sinh…Có thể cấy máy tái đồng bộ tim (CRT), máy phá rung (ICD) khi có chỉ định Điều trị nội khoa:
- Thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể AT1: là thuốc nền tảng điều trị suy tim, cải thiện được triệu chứng và tỉ lệ tử vong.
- Chẹn beta giao cảm: ức chế các phản ứng quá mức của hệ giao cảm, cải thiện được tỉ lệ tử vong và nguy cơ đột tử do các rối loạn nhịp, tăng khả năng gắng sức.
- Lợi tiểu kháng Aldosterone: cũng là thuốc có thể cải thiện được nguy cơ đột tử ở bệnh nhân suy tim.
- Thuốc lợi tiểu: lợi tiểu quai thường dùng trong suy tim ứ huyết, cải thiện được triệu chứng suy tim
- Digoxin: không cải thiện được tỉ lệ tử vong nhưng cải thiện được triệu chứng, cẩn thận khi dùng kéo dài, có thể gây ngộ độc
- Nhóm thuốc kết hợp Valsartan/Sacubitril: đây là thuốc kết hợp được phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, hiệu quả đã được chứng minh vượt qua ức chế men chuyển/ức chế thụ thể đơn thuần trong điều trị suy tim.
Điều trị bằng can thiệp, phẫu thuật tim Tùy vào nguyên nhân gây tim to và tình trạng sức khỏe của từng người bệnh mà bác sĩ có thể chỉ định thực hiện các can thiệp, phẫu thuật phù hợp. – Nong mạch đặt stent hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành: áp dụng trong điều trị suy tim do bệnh mạch vành. – Sửa chữa hoặc thay thế van tim: dùng trong chữa bệnh suy tim do hẹp, hở van tim. – Sửa chữa các khuyết tật tim bẩm sinh – Cấy máy tạo nhịp tim trong trường hợp nhịp chậm hoặc cấy máy khử rung tim trong trường hợp loạn nhịp nhanh. – Ghép tim trong trường hợp suy tim nặng và không còn đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Ngoại trừ ghép tim và sửa chữa các khuyết tật tim giai đoạn sớm thì mới có thể giúp tim trở về trạng thái bình thường, các phương pháp điều trị khác chủ yếu giúp tim không yếu hơn nữa, giúp giảm triệu chứng và hạn chế các biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
7. Chế độ dinh dưỡng, tập luyện khi bị tim to
Những người mắc bệnh tim to cần lưu ý gì trong chế độ dinh dưỡng, tập luyện để thúc đẩy hiệu quả của quá trình điều trị bệnh? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:
Ăn uống lành mạnh giúp hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tim to
Chế độ dinh dưỡng đối với bệnh nhân “tim to” cần lưu ý: – Ăn đủ dinh dưỡng và vitamin – Ngưng thuốc lá và các thực phẩm chứa cồn: rượu, bia. – Hạn chế muối, nhất là suy tim nặng, thường giới hạn < 2g muối mỗi ngày. Do đó bệnh nhân suy tim cần tránh thực phẩm đã chế biến, thực phẩm đóng hộp hoặc thức ăn nhanh. Tập thói quen đọc hàm lượng Natri (Sodium) ghi trong thành phần trong thực phẩm đóng sẵn. – Lượng nước uống tính theo nhu cầu của bệnh nhân và mức độ suy tim. Tránh truyền dịch nếu không có chỉ định của nhân viên y tế. Nếu bệnh nhân phù nhiều thì cần phải hạn chế lượng nước đưa vào cơ thể và ăn nhạt hoàn toàn. – Chế biến món ăn dưới dạng mềm, nhừ. Không nên ăn các loại thức ăn lên men như: cải bắp, rau cải, đậu đỗ, dưa muối. – Bữa ăn phải xa giờ ngủ ban đêm, sau khi ăn cần phải nghỉ ngơi 30-40 phút. – Đối với bệnh nhân suy tim có sử dụng thuốc chống đông: Nên hạn chế ăn các loại rau quả có lá màu xanh sậm màu như: cải bó xôi, bông cải xanh, đậu Hà Lan, đậu xanh, củ cải, mùi tây và rau diếp… Bệnh nhân có “tim to” vẫn có thể làm việc, vận động thể lực chứ không phải chỉ nghỉ ngơi tại chỗ, bởi vì hoạt động thể lực mang lại rất nhiều lợi ích: + Kiểm soát cân nặng. + Ổn định huyết áp và nhịp tim. + Ổn định đường huyết và mỡ máu. + Giúp thư giãn và cải thiện sức khỏe. Để đạt được hiệu quả tối ưu trong làm việc, luyện tập, người bệnh cần chú ý: – Đặt ra mục tiêu làm việc/tập luyện vừa phải, không quá sức. Khi mới bắt đầu cần tập nhẹ, làm nhẹ, tăng dần cường độ. – Tránh những hoạt động nặng như chạy bộ, nâng vác nặng, tránh những động tác làm căng, duỗi, co cơ liên tục. – Tránh làm việc/tập luyện ngoài trời khi thời tiết quá nóng, quá lạnh, ẩm ướt: độ ẩm cao làm mau mệt, nhiệt độ quá nóng hay quá lạnh ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, gây khó thở, đau ngực. – Nếu cảm thấy mệt mỏi ngay sau khi làm việc/tập luyện, thì cần giảm bớt cường độ vào ngày hôm sau. – Nếu cảm thấy có những triệu chứng như đau ngực, khó thở, hoa mắt, chóng mặt, nôn ói… hoặc bất kỳ triệu chứng bất thường nào thì cần ngưng tập. Nếu triệu chứng không giảm cần đến bác sĩ kiểm tra.
8. Có thể chữa khỏi hoàn toàn tim to không?
Tim to có thể chữa khỏi hoàn toàn không và điều này phụ thuộc vào những yếu tố nào? Liệu bệnh có dễ tái phát? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Tùy thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và giai đoạn bệnh mà bệnh có thể điều trị khỏi hoàn toàn hay không. Những trường hợp điều trị khỏi hoàn toàn đa phần là phát hiện sớm và tuổi còn trẻ. Những trường hợp cải thiện ngoạn mục đa phần là có can thiệp phẫu thuật (khi có chỉ định), có thể kể đến như: – Tái thông động mạch vành: Tái thông động mạch vành là phương pháp thông dụng nhất trong suy tim do nguyên nhân bệnh lý mạch vành, bao gồm nong và đặt stent mạch vành là phẫu thuật bắc cầu. – Phẫu thuật chỉnh sửa hoặc thay van tim trong bệnh van tim. Bệnh van tim có thể điều trị cả bằng phẫu thuật (mổ van tim truyền thống) và can thiệp thay van qua da (TAVI,…). – Phẫu thuật chỉnh sửa các khiếm khuyết trong bệnh tim bẩm sinh: nếu điều trị sớm người bệnh có thể phục hồi hoàn toàn. – Ghép tim. Ghép tim được cân nhắc khi suy tim quá nặng, không đáp ứng với tất cả các biện pháp khác, nhưng các vấn đề sức khỏe khác còn tốt. Ghép tim có thể chữa khỏi “tim to”, mang lại một trái tim hoàn toàn mới cho người bệnh. Tuy nhiên, dù đã chữa khỏi hoàn toàn thì bệnh vẫn có thể tái phát theo thời gian, tái phát có thể do nguyên nhân cũ hoặc do nguyên nhân mới xuất hiện trong thời gian sống.
9. Làm sao phòng ngừa tim to?
Người bình thường và người có yếu tố nguy cơ bệnh tim to cần làm gì để phòng ngừa tình trạng này xảy ra? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: “Tim to” có thể phòng ngừa được, cách phòng ngừa chính là: Tuân thủ lối sống lành mạnh
- Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh các bệnh lý tim mạch
- Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động
- Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,..tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người; tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc.
- Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22)
- Chế độ ăn tốt cho tim mạch:
- Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia.
- Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic.
Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm:
- Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn có đái tháo đường
- Điều trị ổn định huyết áp và mỡ máu
Tầm soát bệnh lý tim mạch định kỳ mỗi năm từ năm 20 tuổi.
Benhdotquy.net
Tài xế đột quỵ khi lái xe, kịp tấp vào lề trước khi qua đời
Lên cơn đột quỵ khi đang điều khiển xe khách, nam tài xế vẫn cố gắng tấp xe vào lề để tránh tai nạn, trước khi lịm đi và tử vong sau đó.
Multimedia
Theo dõi trên:Video
Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?
Hẹp động mạch vành là tình trạng lòng mạch nuôi tim bị thu hẹp, làm giảm lượng máu và oxy đến cơ tim. Nếu không được phát hiện, kiểm soát và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển âm thầm nhưng dẫn đến nhiều biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí đột tử. Vậy nguyên nhân nào gây hẹp động mạch vành và những yếu tố nguy cơ nào cần đặc biệt cảnh giác?
Sống sót sau đột quỵ, làm gì để không bị lần 2?
Giới trẻ và đột quỵ: Khi lối sống hiện đại trở thành sát thủ âm thầm
Giải mã mối quan hệ nguy hiểm giữa đái tháo đường và đột quỵ
Phòng Tránh Đột Quỵ – Bắt Đầu Từ 5 Bài Tập Đơn Giản
Ngăn đột quỵ ngay từ phút đầu – Những điều nên biết
7 tình huống khiến đường huyết tăng vọt có thể bạn chưa biết















">
">
"> 
