Suy tim sung huyết có nguy hiểm?

Suy tim sung huyết (suy tim ứ huyết) là một trong những bệnh lý nguy hiểm, là hậu quả của rất nhiều bệnh lý tim mạch. Căn bệnh này  nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến biến chứng, thậm chí đột quỵ.

16-10-2023 14:42
Theo dõi trên |

1. Bệnh suy tim sung huyết là gì?

Suy tim sung huyết là dạng suy tim mạn tính còn được gọi là suy tim ứ huyết. Đây là tình trạng tim hoạt động kém hiệu quả, giảm sức co bóp dẫn tới giảm chức năng bơm máu. Điều này vừa khiến cơ thể không được cung cấp đủ nhu cầu oxy vừa gây ra tình trạng ứ máu tại tim, phổi và các mô và cơ quan.

Khi một trong hai bên tim bị suy yếu, bên còn lại sẽ xảy ra tắc nghẽn dẫn đến suy giảm chức năng. Khi cả hai bên tim suy, máu không đẩy được ra ngoài sẽ đọng lại trong tim, gây tắc nghẽn tại các mô hay cơ quan, làm cho máu không chảy đều trong hệ tuần hoàn.

2. Nguyên nhân dẫn đến suy tim sung huyết là gì?

Suy tim sung huyết có thể là kết quả của các tình trạng sức khỏe khác ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống tim mạch. Đây là lý do tại sao bạn cần kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các nguy cơ tim mạch, bao gồm tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh van tim.

Tăng huyết áp: Khi chỉ số huyết áp của bạn cao hơn bình thường có khả năng dẫn đến suy tim sung huyết. Có nhiều nguyên nhân gây tăng huyết áp. Trong đó, phổ biến nhất là do xơ cứng động mạch, làm tăng áp lực trong động mạch.

Bệnh mạch vành: Cholesterol và các loại chất béo khác là nguyên nhân gây xơ vữa mạch máu làm tắc nghẽn động mạch vành – những động mạch nhỏ cung cấp máu cho tim. Điều này khiến cho các động mạch trở nên hẹp, hạn chế lưu lượng máu và có thể dẫn đến tổn thương trong lòng động mạch.

Bệnh van tim: Các van tim có vai trò điều chỉnh lưu lượng máu qua tim bằng cách mở và đóng đúng cách để cho máu vào và ra khỏi các khoang. Khi van không đóng mở chính xác (bệnh van tim), tâm thất sẽ phải làm việc nhiều hơn để bơm máu, lâu dần gây tổn thương tâm thất dẫn tới suy tim sung huyết.

Các bệnh lý khác: Ngoài các bệnh tim mạch, có những tình trạng, bệnh lý khác cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh, bao gồm: Bệnh đái tháo đường, bệnh tuyến giáp, thừa cân – béo phì, nhiễm trùng nặng và phản ứng dị ứng

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh: Tuổi cao, bệnh lý động mạch vành, béo phì, bệnh đái tháo đường, hút thuốc lá, sử dụng nhiều thuốc có cồn.

3. Triệu chứng bệnh suy tim sung huyết

Tuy vào giai đoạn bệnh mà biểu hiện bệnh nặng nhẹ khác nhau, thông thường có các triệu chứng như:

Khó thở ban đầu khó thở ít, vận động nhiều mới khó thở, ở giai đoạn muộn người bệnh thấy khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.

Ho khan, hoặc thở khò khè. Ho có thể kéo dài do ứ huyết ở phổi, có thể ho ra máu.

Phù: ứ trệ dịch ở các bộ phận của cơ thể dẫn tới phù chi dưới với biểu hiện rõ nhất là sưng mắt cá chân, bàn chân.

Mệt mỏi: Do nhu cầu oxy cung cấp cho cơ thể không đảm bảo, cơ thể tập chung máu cho những cơ quan quan trọng, nên cơ thể có cảm giác mệt mỏi.

Trong suy tim trái có thể xuất hiện phù phổi cấp với các triệu chứng như: Bệnh nhân khó thở nhiều phải ngồi dậy để thở, co kéo cơ hô hấp, vã mồ hôi, chân tay lạnh, nhịp tim nhanh, nghe phổi có nhiều rale ẩm. Là một bệnh cấp cứu nếu không được điều trị kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Xem thêm: Người bị suy tim sung huyết (CHF) nên và không nên ăn gì?

4. Bệnh suy tim sung huyết được phân loại ra sao?

Suy tim trái, là loại suy tim sung huyết thường gặp nhất. Suy tim trái xảy ra khi tâm thất trái không thể bơm máu đi đến các phần khác trên cơ thể một cách hiệu quả.

Khi tình trạng diễn tiến nặng hơn, dịch sẽ tích tụ lại bên trong phổi, khiến cho việc thở trở nên khó khăn.

Có hai dạng suy tim trái: Dạng thứ nhất, suy tim tâm thu xảy ra khi thất trái không thể co bóp một cách bình thường, làm giảm đi lực tống máu vào hệ tuần hoàn. Khi lực này bị giảm, tim sẽ không bơm máu hiệu quả. Dạng thứ hai, suy tim tâm trương, xảy ra khi cơ của tâm thất bị trơ cứng. Do cơ không còn giãn được nữa, tim không còn đổ đầy máu được nữa.

Suy tim phải, xảy ra khi thất phải gặp khó khăn trong việc bơm máu vào phổi. Máu chảy ngược lại vào mạch máu gây ra ứ đọng dịch ở các chi dưới, bụng và các cơ quan quan trọng khác.

Suy tim phải và trái có thể xảy ra cùng lúc. Thông thường thì bệnh sẽ bắt đầu từ bên trái sau đó sẽ lan đến bên phải nếu như không điều trị.

5. Suy tim sung huyết có mấy giai đoạn?

Suy tim sung huyết được chia làm 4 giai đoạn:

Giai đoạn một, bệnh nhân không có triệu chứng gì khi hoạt động thể chất bình thường. Suy tim giai đoạn này có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống, thuốc và theo dõi.

Giai đoạn hai, Không có triệu chứng khi người bệnh đang trong trạng thái nghỉ ngơi, nhưng hoạt động thể chất bình thường có thể gây mệt mỏi, tim đập nhanh và khó thở. Người bệnh có thể kiểm soát suy tim ở giai đoạn này bằng cách thay đổi lối sống, thuốc và theo dõi chặt chẽ.

Giai đoạn ba, ở trạng thái nghỉ ngơi, người bệnh sẽ không phát hiện triệu chứng giống ở giai đoạn hai. Nhưng khi hoạt động thể chất sẽ bị giới hạn rõ rệt, hoạt động nhẹ cũng có thể gây mệt mỏi, tim đập nhanh và khó thở. Giai đoạn này, việc điều trị có thể phức tạp. Nên nghe tư vấn từ bác sĩ về việc suy tim ở giai đoạn này gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh như thế nào.

Giai đoạn bốn, bệnh nhân không đủ khả năng để thực hiện bất cứ hoạt động nào, triệu chứng lúc nào cũng hiện diện kể cả khi nghỉ ngơi. Đặc biệt, giai đoạn này không còn phương pháp nào có thể điều trị bệnh, nhưng sẽ có điều trị giảm nhẹ và chất lượng cuộc sống. Người bệnh nên nghe tư vấn của bác sĩ về lợi ích và nguy cơ của từng biện pháp.

6. Người mắc suy tim sung huyết thường xuất hiện triệu chứng gì?

Tuy vào giai đoạn bệnh mà biểu hiện bệnh nặng nhẹ khác nhau, thông thường có các triệu chứng như:

Khó thở ban đầu khó thở ít, vận động nhiều mới khó thở, ở giai đoạn muộn người bệnh thấy khó thở ngay cả khi nghỉ ngơi.

Ho khan, hoặc thở khò khè. Ho có thể kéo dài do ứ huyết ở phổi, có thể ho ra máu.

Phù: ứ trệ dịch ở các bộ phận của cơ thể dẫn tới phù chi dưới với biểu hiện rõ nhất là sưng mắt cá chân, bàn chân.

Mệt mỏi: Do nhu cầu oxy cung cấp cho cơ thể không đảm bảo, cơ thể tập chung máu cho những cơ quan quan trọng, nên cơ thể có cảm giác mệt mỏi.

Trong suy tim trái có thể xuất hiện phù phổi cấp với các triệu chứng như: Bệnh nhân khó thở nhiều phải ngồi dậy để thở, co kéo cơ hô hấp, vã mồ hôi, chân tay lạnh, nhịp tim nhanh, nghe phổi có nhiều rale ẩm. Là một bệnh cấp cứu nếu không được điều trị kịp thời có thể nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Xem thêm: Bị suy tim sung huyết có thể sống được bao lâu?

7. Suy tim sung huyết có gây nguy hiểm?

Nếu không được điều trị kịp thời và đúng hướng, suy tim sung huyết sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới hầu hết các cơ quan trong cơ thể, dẫn đến các biến chứng như:

Nhịp tim bất thường: Khi tim gặp khó khăn trong việc bơm máu sẽ gây loạn nhịp tim, tức là nhịp tim không đều. Bình thường, tâm nhĩ và tâm thất co bóp hài hòa để đưa máu qua tim và phổi để lấy oxy, sau đó đưa máu đến phần còn lại của cơ thể thông qua các động mạch. Khi bị loạn nhịp tim, các buồng tim không hoạt động tốt, làm ảnh hưởng đến khả năng lưu thông máu giàu oxy của tim.

Ngoài việc không bơm máu đúng cách, tình trạng loạn nhịp tim còn có thể khiến quá trình lưu thông máu bị ngưng trệ, làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Cục máu đông này có khả năng di chuyển đến não, dẫn đến đột quỵ.

Tổn thương gan và thận: Các cơ quan chính như gan và thận hoạt động dựa vào dòng chảy ổn định của máu. Khi những cơ quan này không nhận được nguồn cung cấp máu thường xuyên, khả năng thực hiện các chức năng quan trọng của chúng sẽ bị cản trở, bao gồm quá trình lọc chất thải và loại bỏ độc tố khỏi cơ thể.

Theo thời gian, nguồn cung cấp máu không đủ là nguyên nhân dẫn đến tổn thương vĩnh viễn ở thận hoặc gan.

Suy giảm chức năng phổi: Khi bạn mắc phải căn bệnh này, tim không thể đưa máu vào và ra khỏi phổi nhanh chóng. Điều này tạo điều kiện cho máu trở lại phổi, làm tăng thêm áp lực lên các mạch máu trong phổi và khiến dịch tích tụ trong túi khí (phù phổi). Đây là nguyên nhân khiến người bệnh khó thở.

Mất năng lượng: Vì tim không thể cung cấp đủ oxy, bạn trở nên mất sức, thậm chí không thể tham gia vào bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi gắng sức.

8. Làm sao để chẩn đoán bệnh suy tim sung huyết?

Để chẩn đoán bệnh suy tim sung huyết cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

Các dấu hiệu cận lâm sàng bao gồm:

Xquang tim phổi thẳng: Thấy hình ảnh bóng tim to, phổi mờ do ứ máu phổi.

Điện tim(ECG): Suy tim trái thấy các dấu hiệu trục trái, tăng gánh thất trái, dày thất trái. Suy tim phải thấy dấu hiệu trục tim lệch phải, tăng gánh thất phải, dày thất phải.

Siêu âm tim: Thấy hình ảnh buồng tim giãn.

9. Có những phương pháp nào điều trị suy tim sung huyết?

Dựa vào tình trạng sức khỏe tổng thể của bạn và mức độ tiến triển của bệnh, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị phù hợp.

Điều trị nội khoa: Một số loại thuốc được kê toa cho bệnh nhân suy tim sung huyết là:

Thuốc ức chế men chuyển (ACE): tác dụng giãn mạch, giảm sức cản ngoại vi, hạ huyết áp. Thuốc ức chế thụ thể là một lựa chọn thay thế nếu bạn không thể dung nạp thuốc ức chế ACE.

Thuốc chẹn beta: làm giảm gánh nặng cho tim, đồng thời hạ huyết áp và điều chỉnh nhịp tim nhanh.

Thuốc lợi tiểu: làm giảm lượng dịch trong cơ thể bạn (bệnh có thể khiến cơ thể tích trữ nhiều dịch hơn bình thường).

Điều trị ngoại khoa: Nếu phương pháp điều trị nội khoa không đem lại hiệu quả, có thể bạn cần thực hiện thủ thuật can thiệp, chẳng hạn như: Nong động mạch vành: một thủ thuật để mở rộng các động mạch vành bị tắc nghẽn. Phẫu thuật sửa van tim: giúp van mở và đóng đúng cách. Ghép tim: thay thế trái tim bị suy bằng tim của người hiến tặng. Phương pháp này thường được áp dụng cho những bệnh nhân suy tim sung huyết giai đoạn cuối.

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS Trịnh Ngọc Bình

Phó ban AloBacsi Cộng đồng

  • Từ khóa:
Đừng chủ quan với say nắng trong những ngày oi bức

Đừng chủ quan với say nắng trong những ngày oi bức

Mùa hè là thời điểm nhiều hoạt động ngoài trời diễn ra sôi động, nhưng cũng là lúc nguy cơ say nắng, say nóng tăng cao. Đây không chỉ là cảm giác mệt mỏi thoáng qua mà là tình trạng cấp tính do cơ thể bị quá tải nhiệt, có thể dẫn đến biến chứng nặng nếu không xử trí kịp thời.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ