U nhầy nhĩ trái gây biến chứng đột quỵ nhồi máu não
U nhầy nhĩ trái là bệnh lý tim mạch khá thường gặp. Bệnh diễn biến âm thầm, thường được phát hiện khi có biến chứng khối u chèn ép van tim, cản trở dòng máu qua van 2 khiến cho máu không thể lưu thông xuống tâm thất trái để đi nuôi cơ thể. Bệnh nhân bị u nhầy nhĩ trái còn có nguy cơ cao bị nhồi máu não hoặc nhồi máu cơ tim cấp.

Mục lục
1. U nhầy nhĩ trái là gì?
U nhầy nhĩ là một dạng khối u lành tính, hình thành ở màng trong tim. Đây là loại u tiên phát trong tim, tức là nó tự hình thành ở tim ngay từ đầu chứ không phải là dạng di căn từ nơi khác đến theo đường máu hoặc xâm lấn từ cơ quan khác gần tim. Do đó loại u này khá hiếm, u nhầy là dạng dễ gặp hơn so với các loại u tiên phát khác ở tim. Đa phần các u nhầy nhĩ (90%) là xuất hiện ở vị trí tâm nhĩ trái hoặc ở trên vách liên nhĩ, hiếm khi phát hiện u nhầy ở nhĩ phải.
2. Nguyên nhân nào dẫn đến u nhầy nhĩ trái?
Có đến 90% trường hợp mắc u nhầy nhĩ mà không xác định được nguyên nhân gây bệnh, khoảng 10% người bệnh mắc u nhầy nhĩ được cho là do di truyền. Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh cao gấp 2 lần so với đàn ông và thường được chẩn đoán ở độ tuổi 25. U nhầy nhĩ trái thường phát triển trung bình ở những bệnh nhân ngoài 50 tuổi nhưng hiện nay bệnh đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa.
3. Triệu chứng nào nhận biết bệnh u nhầy nhĩ trái?
Triệu chứng của bệnh có thể gây nhầm lẫn với các tình trạng bệnh lý khác xảy ra ở tim. Hoặc cũng có thể hiểu rằng, u nhầy nhĩ trái cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh lý này, điển hình là suy tim do tắc nghẽn van tim, bệnh thấp tim, hẹp hay hở van hai lá, đột quỵ do thuyên tắc, thiếu máu não,…
Dấu hiệu của u nhầy nhĩ trái đa dạng, xuất hiện từ mơ hồ đến rõ ràng. Có trường hợp không có triệu chứng cho đến biểu hiện đầu tiên là đột tử. Triệu chứng thường gặp nhất là khó thở khi gắng sức (75% trường hợp có triệu chứng này).
Với những tình trạng nặng hơn, người bệnh có thể khó thở phải nằm đầu cao, những cơn khó thở kịch phát về đêm và nặng nhất là phù phổi cấp, một tình trạng cấp cứu đòi hỏi phải điều trị khẩn.
Bên cạnh đó, 20% trường hợp xảy ra ngất, nguyên nhân là u tạm thời làm bít tắc lỗ van 2 lá, triệu chứng này không còn khi người bệnh thay đổi tư thế.
Ngoài ra, còn có những dấu hiệu khác như yếu liệt nửa người hoặc các dấu hiệu thần kinh khác do một phần khối u bung ra và theo dòng máu làm tắc các mạch máu nuôi não.
Xem thêm: Phòng ngừa các biến chứng đột quỵ thường gặp sau đột quỵ não
4. U nhầy nhĩ trái gây những biến những nguy hiểm nào?
Tuy u nhầy nhĩ trái thuộc loại khối u lành tính nhưng do vị trí hình thành của nó là ở trong tim nên nó nguy hiểm không kém các khối u ác tính. Nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời, khối u sẽ tiếp tục phát triển và làm xuất hiện thêm các biến chứng như:
Khi khối u bị vỡ ra, nó sẽ giải phóng cục máu đông tuần hoàn đến những cơ quan khác. Nếu nó di chuyển đến não sẽ gây tắc mạch máu não, nguy cơ đột quỵ não là rất cao. Ngoài ra huyết khối còn có thể gây tắc mạch chi, tắc mạch tạng,… Trong trường hợp cục máu đông đó đi tới phổi sẽ khiến bệnh nhân gặp phải triệu chứng khó thở, đôi khi không thể thở được, ho ra máu, móng tay hình khum, da dẻ xanh tím.
Khối u chèn vào lỗ van tim hai lá sẽ làm cản trở dòng lưu thông của máu, dẫn tới nhồi máu cơ tim, nặng nhất là đột tử ở người bệnh.
Nếu cơ thể bạn đang gặp phải các triệu chứng nêu trên khi vận động, ngay cả những lúc nghỉ ngơi thì hãy đi khám càng sớm càng tốt.
5. Chẩn đoán u nhầy nhĩ trái theo phương pháp nào?
Với bệnh nhân lớn tuổi có bệnh lý nền hoặc nguy cơ tim mạch kèm theo cần khảo sát hệ mạch vành trước mổ.
Khi tiến hành đo điện tâm đồ và X- quang thì có thể có dấu hiệu giãn nhĩ trái
Siêu âm tim chẩn đoán xác định u trong nhĩ trái. Xác định vị trí cuống bám, độ dài cuống và mức độ di động của bướu.
Để chẩn đoán u nhầy nhĩ trái cần vận dụng kỹ thuật siêu âm tim. Sóng âm thanh từ máy siêu âm có tác dụng ghi lại hình ảnh của tim và cách mà dòng máu di chuyển qua tim. Nhờ đó siêu âm tim giúp xác định rõ vị trí, kích thước và chỗ bám của khối u, nhờ đó bác sĩ sẽ nắm được những thông tin quan trọng trước khi tiến hành phẫu thuật loại bỏ khối u này.
Ngoài phương pháp siêu âm tim, bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định thêm các kỹ thuật chẩn đoán khác như chụp X-quang lồng ngực và xét nghiệm máu.
Xem thêm: Biến chứng co cứng cơ sau đột quỵ, làm sao cải thiện?
6. Điều trị u nhầy nhĩ trái bằng phương pháp nào?
Phương pháp được áp dụng phổ biến nhất trong điều trị u nhầy nhĩ trái đó là phẫu thuật để loại bỏ khối u. Sau khi đã có kết quả chẩn đoán xác định trong tim bệnh nhân có tồn tại khối u nhầy nhĩ trái, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân tiến hành phẫu thuật trong thời gian sớm nhất có thể. Bởi vì nếu không cắt bỏ khối u, bệnh nhân có nguy cơ gặp biến chứng tắc nghẽn máu tại tim và đột tử bất cứ lúc nào.

Bệnh nhân sau phẫu thuật u nhầy nhĩ trái đơn độc thường có tiên lượng tốt. Tỷ lệ tái phát của khối u là từ 1 – 5%. Trường hợp u nhầy nhĩ trái do di truyền thì nguy cơ tái phát bệnh sẽ cao hơn (20 – 25%). Đặc biệt những khối u nằm ở vị trí hiểm hóc, hiếm gặp thì cũng dễ bị tái phát hơn.
Sau khi mổ bệnh nhân còn đối mặt với các rủi ro biến chứng khác như: Biến chứng thần kinh (tỷ lệ 3%); biến chứng rung nhĩ (23 – 33%); tỷ lệ tử vong (0.5 – 2,2%); các vấn đề khác cần lưu ý: nhiễm trùng, đau vết mổ, loạn nhịp tim.
Bệnh u nhầy nhĩ trái có tỷ lệ thành công sau phẫu thuật lên tới 95%. Tuy nhiên khoảng 10% u nhầy nhĩ trái do di truyền có khả năng tái phát trong 6 năm đầu tiên sau thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Ngoài ra, sau phẫu thuật, người bệnh cần tái khám đúng hẹn để theo dõi diễn tiến của bệnh cũng như tình trạng sức khỏe, tuyệt đối tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, không được tự ý sử dụng thuốc mua ngoài đơn kê toa của bác sĩ, hàng năm phải siêu âm tim định kỳ để kịp thời phát hiện nguy cơ tái phát u.
Đây là bệnh lý rất nguy hiểm với nhiều biến chứng phức tạp, điều trị phẫu thuật tương đối đơn giản và hiệu quả. Bệnh dễ gây tâm lý chủ quan đối với người bệnh vì triệu chứng ban đầu thường mơ hồ cho đến khi biến chứng xảy ra. Vì vậy, khi có những triệu chứng kể trên, bệnh nhân cần đến trung tâm có phẫu thuật tim để được kiểm tra siêu âm tim nhằm loại trừ khả năng mắc căn bệnh nguy hiểm này.
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS Trịnh Ngọc Bình
Phó ban AloBacsi Cộng đồng
- Từ khóa:
Lời khuyên từ bác sĩ để bảo vệ mạch máu và tránh đột quỵ
Khi mạch máu khỏe mạnh, nguy cơ đột quỵ và các biến cố tim mạch nguy hiểm sẽ giảm đáng kể. Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại với nhiều áp lực, thói quen sinh hoạt chưa lành mạnh, việc chủ động bảo vệ hệ mạch máu từ sớm là điều không thể xem nhẹ. Những lời khuyên từ bác sĩ dưới đây sẽ giúp mỗi người hiểu đúng và bắt đầu hành động để phòng ngừa đột quỵ một cách hiệu quả.
Multimedia
Theo dõi trên:Video
Từ nguy kịch đến hồi phục: Câu chuyện bệnh nhân đáng nhớ
Câu chuyện hồi phục của người bệnh không chỉ là kết quả của can thiệp y khoa kịp thời mà còn là hành trình nỗ lực bền bỉ để giành lại từng chức năng sống. Từ tình trạng nguy kịch ban đầu, những tiến triển tích cực sau điều trị đã mở ra hy vọng, khẳng định vai trò của phát hiện sớm và điều trị đúng hướng trong y học hiện đại.
Sống sót sau đột quỵ, làm gì để không bị lần 2?
Giới trẻ và đột quỵ: Khi lối sống hiện đại trở thành sát thủ âm thầm
Giải mã mối quan hệ nguy hiểm giữa đái tháo đường và đột quỵ
Phòng Tránh Đột Quỵ – Bắt Đầu Từ 5 Bài Tập Đơn Giản
Ngăn đột quỵ ngay từ phút đầu – Những điều nên biết
7 tình huống khiến đường huyết tăng vọt có thể bạn chưa biết













">
">
"> 
