Sinh thiết nội mạc tim khi nào được thực hiện?
Sinh thiết nội mạc cơ tim giúp đánh giá mức độ thải ghép và các bệnh lý cơ tim do nhiễm trùng hoặc thâm nhiễm.
Mục lục
1. Sinh thiết nội mạc cơ tim là gì?
Sinh thiết nội mạc cơ tim (còn được gọi là sinh thiết cơ tim hoặc sinh thiết tim) là một thủ tục chẩn đoán liên quan đến việc loại bỏ một lượng nhỏ mô khỏi lớp lót bên trong cơ tim. Kỹ thuật này giúp phát hiện những thay đổi trong các tế bào cho thấy tổn thương hoặc bất thường.
Sinh thiết nội mạc cơ tim giúp phát hiện những thay đổi trong các tế bào cho thấy tổn thương hoặc bất thường.
2. Những ai cần phải sinh thiết cơ tim?
Nếu đã được cấy ghép tim, bạn có thể cần sinh thiết nhiều lần trên tim để kiểm tra các dấu hiệu của việc đào thải nội tạng. Sinh thiết tim thường phát hiện sự đào thải nội tạng trước khi các triệu chứng xảy ra. Thủ thuật này cũng có thể dùng để xác định nguyên nhân gây bệnh.
Ngay sau khi cấy ghép, bạn có thể làm xét nghiệm này hàng tuần. Sau đó, bạn có thể sinh thiết tim mỗi 6 tuần đến 3 tháng trong ít nhất một năm.
Các bác sĩ có thể thực hiện sinh thiết tim để chẩn đoán:
- Bệnh amyloidosis ATTR (transthyretin)
- Bệnh cơ tim, bao gồm cả bệnh cơ tim phì đại
- Độc tính trên tim do hóa trị liệu
- Ung thư tim
- Suy tim
- Nhiễm trùng tim như viêm cơ tim
- Bệnh sarcoid
Những người có tình trạng sức khỏe nhất định, chẳng hạn như bệnh van tim, có thể tăng nguy cơ biến chứng sau khi sinh thiết tim.
Nếu đã được cấy ghép tim, bạn có thể cần sinh thiết nhiều lần trên tim để kiểm tra các dấu hiệu của việc đào thải nội tạng.
»»» Xem thêm: Thông tim là gì và khi nào được thực hiện?
3. Cần chuẩn bị như thế nào trước khi sinh thiết tim?
Hãy cho các bác sĩ biết những loại thuốc mà bạn đang sử dụng. Bạn có thể sẽ được khuyên ngừng dùng một số loại thuốc như thuốc làm loãng máu. Bên cạnh đó, bạn có thể cần nhịn ăn (không ăn hoặc uống) trong một thời gian nhất định trước khi làm thủ thuật. Tốt nhất, hãy tuân theo những hướng dẫn của bác sĩ về các bước cần thực hiện trước khi sinh thiết tim.
4. Lưu ý gì sau khi sinh thiết nội mạc cơ tim?
Các bác sĩ sẽ theo dõi sự phục hồi của bạn trong vài giờ và kiểm tra các dấu hiệu của vấn đề. Trong thời gian này, bạn sẽ được chụp X-quang ngực để tìm các dấu hiệu của các biến chứng tiềm ẩn như:
- Xẹp phổi (tràn khí màng phổi ).
- Hemothorax (xuất huyết khiến máu đọng lại giữa thành ngực và phổi).
Bạn không nên nhấc bất cứ vật gì nặng hoặc làm các hoạt động gắng sức trong 24 giờ sau khi làm thủ thuật. Bạn sẽ có thể trở lại làm việc và các hoạt động hàng ngày vào ngày hôm sau.
5. Những rủi ro của sinh thiết nội mạc cơ tim là gì?
Sinh thiết tim là một thủ tục tương đối an toàn. Bạn có thể bị bầm tím và chảy máu khi bác sĩ của bạn đưa ống thông vào.
Các biến chứng nghiêm trọng chiếm tỷ lệ khoảng 1% số ca sinh thiết tim. Những vấn đề này có thể bao gồm:
- Rối loạn nhịp tim.
- Cục máu đông, bao gồm thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu và đột quỵ.
- Tổn thương hoặc thủng mạch máu.
- Vỡ phổi.
- Tràn máu màng phổi.
- Nhiễm trùng hoặc xuất huyết nội tại vị trí sinh thiết.
- Tổn thương thần kinh.
- Tràn dịch màng ngoài tim.
- Block nhánh phải.
- Hở van ba lá.
Sau sinh thiết cơ tim, người bệnh có thể có nguy cơ bị đột quỵ, tuy nhiên tỷ lệ gặp các biến chứng nguy hiểm chiếm tỷ lệ rất thấp.
»»» Xem thêm: Phẫu thuật van tim và những điều cần biết
6. Khi gặp triệu chứng nào thì cần tìm đến cơ sở y tế ngay?
Bạn nên tìm đến cơ sở y tế ngay nếu gặp phải những triệu chứng sau:
- Chóng mặt
- Nhịp tim và mạch đập không đều
- Khó thở
- Các triệu chứng của cơn đau tim, chẳng hạn như đau ngực
- Các dấu hiệu của đột quỵ, chẳng hạn như tê liệt một phần cơ thể, méo miệng hoặc không thể nói được
- Các dấu hiệu nhiễm trùng, như sốt hoặc ớn lạnh.
Thi Nguyên – Benhdotquy.net
Ngồi lâu, ít vận động: Mối nguy kép cho tim và đường huyết
Không chỉ người thừa cân, béo phì mới có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và rối loạn đường huyết. Việc ngồi lâu, ít vận động trong thời gian dài cũng có thể âm thầm làm suy giảm sức khỏe chuyển hóa, tăng nguy cơ kháng insulin, tiểu đường type 2 và các bệnh lý tim mạch.
Multimedia
Theo dõi trên:Video
Còn 3–4,5 giờ đầu sau đột quỵ có nghĩa là chưa cần vội
Nhiều người cho rằng đột quỵ chỉ cần đến bệnh viện trong vòng 3–4,5 giờ đầu nên chưa cần quá gấp gáp khi xuất hiện triệu chứng. Tuy nhiên, đây là một quan niệm nguy hiểm. Trong đột quỵ, mỗi phút trôi qua có thể khiến hàng triệu tế bào não bị tổn thương không thể phục hồi. “Thời gian vàng” không phải là khoảng thời gian để chờ đợi, mà là khoảng thời gian quý giá để người bệnh được cấp cứu càng sớm càng tốt, giúp tăng cơ hội cứu não, giảm di chứng và nâng cao khả năng hồi phục.
Sống sót sau đột quỵ, làm gì để không bị lần 2?
Giới trẻ và đột quỵ: Khi lối sống hiện đại trở thành sát thủ âm thầm
Giải mã mối quan hệ nguy hiểm giữa đái tháo đường và đột quỵ
Phòng Tránh Đột Quỵ – Bắt Đầu Từ 5 Bài Tập Đơn Giản
Ngăn đột quỵ ngay từ phút đầu – Những điều nên biết
7 tình huống khiến đường huyết tăng vọt có thể bạn chưa biết














">
">
"> 
