Rối loạn đông máu: Nguyên nhân tiềm ẩn gây đột quỵ

Rối loạn đông máu là tình trạng mà cơ thể không thể kiểm soát quá trình đông máu. Người mắc phải hội chứng rối loạn này có thể gặp biến chứng nguy hiểm do chảy máu quá nhiều sau khi bị thương, phẫu thuật hoặc bị tắc nghẽn khiến máu không lưu thông được. Đây là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ rất cao.

26-09-2023 13:46
Theo dõi trên |

1. Rối loạn đông máu là gì?

Rối loạn đông máu thường sẽ xảy ra khi cơ thể bạn gặp vấn đề trong việc kiểm soát cục máu đông (hay còn gọi là huyết khối). Đông máu là quá trình hình thành cục máu đông, cơ thể dựa vào quá trình quan trọng này để giúp ngăn ngừa chảy máu quá nhiều từ mạch máu khi bị tổn thương.

Đặc biệt, tiểu cầu là các tế bào có rất nhiều trong máu giúp quá trình đông máu diễn ra bằng cách tập trung tại các vị trí bị thương. Chúng kết hợp với các protein trong huyết tương, nhằm tạo thành cục máu đông và ngăn chặn máu chảy ra từ vết thương. Đây cũng là điều khiến cho đông máu trở thành một cơ chế bảo vệ tự nhiên quan trọng chống lại khi bị thương. Tuy nhiên, một số người bị rối loạn đông máu có thể dẫn đến đông máu quá nhiều hoặc quá ít. Quan trọng hơn, nguy cơ đột quỵ sẽ xảy ra khi mắc chứng rối loạn đông máu.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến rối loạn đông máu

Rối loạn đông máu là một trong những biểu hiện rất khó chẩn đoán và điều trị bởi nó do nhiều nguyên nhân gây ra:

Do tiểu cẩu bị tổn thương về hình thái và chức năng trong đó chức năng đông máu không thể hoạt động bình thường.

Máu có thể sẽ dễ dàng đông hơn bình thường nếu lưu lượng máu chảy chậm.

Do yếu tố di truyền: Rối loạn đông máu có thể truyền sang con nếu bố mẹ bị rối loạn đông máu. Tuy nhiên, với mỗi thành viên thì tình trạng chảy máu cũng sẽ khác nhau. Bởi vì gen gây rối loạn đông máu nằm ở nhiễm sắc thể X nên bé trai sẽ có nguy cơ bị di truyền cao hơn so với bé gái

Do sự thiếu hụt các yếu tố đông máu VIII, IX, X

Cơ thể thiếu vitamin K khiến các yếu tố đông máu bị suy giảm gây nên tình trạng rối loạn cầm máu

Do thành mạch: Các bệnh lý nhiễm trùng, bệnh mãn tính, dị ứng, bệnh tự miễn… gây tổn thương thành mạch. Vì cấu trúc thành mạch bị biến đổi khiến cho thành mạch bị tổn thương gây nên nguy cơ bị chảy máu.

Do một số loại thuốc: Thuốc chống đông máu, kháng sinh… sẽ ngăn chặn sự tái tạo và tăng trưởng những mạch máu mới. Điều này dẫn đến tình trạng rối loạn đông máu.

Những đối tượng bị khiếm khuyết gen V leiden (loại gen cần thiết trong quá trình đông máu)

Do nhóm máu: Những người có nhóm máu O sẽ có nguy cơ cao bị bệnh rối loạn đông máu cao hơn so với những người mang nhóm máu khác.

Gan bị rối loạn bởi gan là cơ quan hình thành các yếu tố ức chế đông máu.

Một số yếu tố nguy cơ dẫn đến rối loạn đông máu: Tuổi tác – Như các trẻ sơ sinh thiếu vitamin K, người lớn tuổi bị bệnh máu khó đông A; tiền sử gia đình mắc rối loạn đông máu; nam giới dễ mắc hơn nữ giới; các tình trạng khác: Bị ung thư, bệnh tự miễn dịch hoặc bệnh gan; bị béo phì; bị nhiễm trùng; sử dụng một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc kháng sinh, thuốc làm loãng máu…; phẫu thuật; thuốc có thành phần hormone, chẳng hạn như thuốc tránh thai; mang thai và sinh con; không hoạt động thể chất và ngồi tại chỗ trong thời gian dài; thiết bị hỗ trợ làm tăng lưu lượng máu.

3. Rối loạn đông máu có những triệu chứng nào?

Những người bị rối loạn chảy máu có thể gặp các triệu chứng bao gồm: chảy máu quá nhiều mà không thể kiểm soát với áp lực; dễ bầm tím; máu trong nước tiểu hoặc phân; chảy máu nhiều trong kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi sinh con; chảy máu dưới da; đỏ và sưng nhiều vùng trên cơ thể; chảy máu cuống rốn ở trẻ sơ sinh.

Một số nguyên nhân cũng có thể dẫn đến các triệu chứng khác. Ví dụ, bệnh gan có thể gây ra mệt mỏi, suy nhược và chán ăn.

Ngoài ra, những người ở trạng thái tăng đông máu có thể gặp các triệu chứng tùy thuộc vào sự hiện diện và vị trí của cục máu đông. Ví dụ, một cục máu đông gần tim hoặc phổi có thể gây đau ngực, khó thở hoặc khó chịu xung quanh phần trên cơ thể. Những triệu chứng này có thể chỉ ra một cơn đau tim hoặc thuyên tắc phổi.

Các triệu chứng của huyết khối tĩnh mạch sâu thường bao gồm đau, sưng và đổi màu da xung quanh khu vực có cục máu đông chẳng hạn như ở chân.

Xem thêm: 9 triệu chứng máu đông bạn cần cảnh giác

4. Rối loạn đông máu có nguy hiểm không?

Một người có thể thừa hưởng hoặc mắc phải chứng rối loạn đông máu. Bệnh rối loạn đông máu nếu không điều trị có thể gây ra những ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh. Bệnh nhân có nguy cơ gặp tình trạng các cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch. Từ đó có thể dẫn đến những trường hợp như cục máu đông vỡ ra, đau tim, đột quỵ… Đặc biệt với phụ nữ mang thai mắc rối loạn đông máu, cần có sự giám sát y tế chặt chẽ để tránh những biến chứng nguy hiểm tới tính mạng.

5. Chẩn đoán rối loạn đông máu như thế nào?

Bác sĩ sẽ hỏi về các triệu chứng và kiểm tra tiền sử gia đình, bệnh lý để chẩn đoán rối loạn đông máu. Khám lâm sàng cũng sẽ giúp xác định các triệu chứng dễ thấy, chẳng hạn như bầm tím và sưng tấy.

Nếu nghi ngờ rối loạn đông máu, bác sĩ sẽ chỉ định các xét nghiệm bổ sung để xác định chẩn đoán. Chúng có thể bao gồm: Xét nghiệm D-dimer; công thức máu; xét nghiệm thời gian thromboplastin hoặc prothrombin một phần; xét nghiệm yếu tố đông máu để xác định bất kỳ yếu tố đông máu nào bị thiếu; kiểm tra yếu tố von Willebrand; xét nghiệm di truyền để xác định các gen có thể gây rối loạn đông máu; các kỹ thuật hình ảnh chẳng hạn như siêu âm, CT, để kiểm tra vị trí huyết khối.

6. Điều trị rối loạn đông máu bằng phương pháp nào?

Việc điều trị rối loạn đông máu phụ thuộc vào loại rối loạn đông máu và mức độ nghiêm trọng. Đối với tình trạng tăng đông, có thể sử dụng các thuốc chống đông như warfarin, heparin. Hoặc các thuốc đông máu mới hơn như dabigatran, apixaban, rivaroxaban.

Đối với tình trạng giảm đông, có thể sử dụng các yếu tố đông máu cần thiết hoặc các phương pháp thay thế đông máu.

Trong trường hợp một số bệnh nhân rối loạn đông máu là bệnh mãn tính, có thể phải sử dụng thuốc suốt đời để kiểm soát tình trạng đông máu.

Xem thêm: Giải pháp phòng ngừa đột quỵ do cục máu đông hiệu quả

7. Người mắc rối loạn đông máu cần lưu ý gì?

Hiện nay vẫn chưa có phương pháp điều trị khỏi hoàn toàn rối loạn đông máu. Vì vậy bệnh gây ra những trở ngại trong việc sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Người mắc rối loạn đông máu cần có những lưu ý trong sinh hoạt hàng ngày để tránh biến chứng nguy hiểm.

Bệnh nhân cần tuân thủ các chỉ định điều trị của bác sĩ và theo dõi tình trạng sức khỏe thường xuyên. Duy trì cân nặng hợp lý và lựa chọn bộ môn thể dục nhẹ nhàng, phù hợp để tăng sức đề kháng cho cơ thể. Lưu ý không tập luyện quá nặng hoặc cường độ mạnh để tránh dẫn tới chấn thương. Cần lưu ý chế độ dinh dưỡng đầy đủ, tránh thực phẩm chứa nhiều chất béo bão hòa, thực phẩm chế biến sẵn dễ gây rối loạn tiêu hóa.

Hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây thương tổn và chấn thương.

Nếu sử dụng thuốc đông máu, cần tuân thủ đúng liều lượng và thời gian uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ.

Tránh tự ý thay đổi liều lượng thuốc hay ngưng sử dụng thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Khi có triệu chứng không bình thường hoặc có bất kỳ sự cố về đông máu, người bệnh cần tham vấn ngay với bác sĩ để được tư vấn và điều trị kịp thời.

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS Trịnh Ngọc Bình

Phó ban AloBacsi Cộng đồng

  • Từ khóa:
Lần đầu triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser tại Việt Nam

Lần đầu triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser tại Việt Nam

Lần đầu các bác sĩ tại Việt Nam triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser trong điều trị hẹp tắc động mạch chi dưới, mở ra hướng đi mới cho bệnh nhân cao tuổi mắc nhiều bệnh nền.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ