Bệnh tim mạch: Hiểu và phòng ngừa đúng cách

Tim mạch là bệnh lý phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới. Vậy đâu là dấu hiệu nhận biết bệnh tim mạch? Yếu tố nguy cơ nào gây ra bệnh lý này và ai cần tầm soát? Tất cả sẽ được TS.BS Lê Thị Thu Thủy – Khoa Tim mạch, Phòng khám Đa khoa Ngọc Minh giải đáp sau đây.

10-04-2025 11:18
Theo dõi trên |

Các bệnh lý tim mạch và dấu hiệu phổ biến

Trước tiên nhờ BS chia sẻ cụ thể hơn bệnh tim mạch gồm có những bệnh lý gì và thường có các dấu hiệu nào?

TS.BS Lê Thị Thu Thủy trả lời: Bệnh tim mạch là bệnh lý của tim và mạch máu là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn thế giới.

Bệnh bao gồm các bệnh mạch vành, tăng huyết áp, bệnh động mạch ngoại vi, thấp tim, bệnh van tim, bệnh cơ tim, loạn nhịp tim, bệnh tim bẩm sinh, viêm nội tâm mạc, bệnh màng ngoài tim… Bệnh lý tim mạch xuất hiện âm thầm nhưng gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Ở nước ta, mỗi năm bệnh tim mạch khiến gần 200.000 người tử vong cao hơn số người tử vong vì ung thư, và ngày càng có xu hướng trẻ hóa. Nếu như trước đây, các biến chứng của bệnh tim mạch như đột quỵ, đột tử, nhồi máu cơ tim cấp… thường gặp ở người lớn tuổi, thì ngày nay, có thể xuất hiện sớm ở người trẻ.

Khi mắc bệnh tim mạch, thời gian đầu bệnh nhân thường không có triệu chứng gì. Sau một thời gian bệnh âm thầm tiến triển thì bệnh nhân có thể có các triệu chứng sau đây tùy theo bị bệnh gì.

Mệt, khó thở khi gắng sức ví dụ leo lầu, làm việc nặng… Cùng 1 việc làm trước đây thì không bị gì. Nay thì dễ mệt, dễ khó thở, không làm nặng được nữa.

Khó thở về đêm, khó thở khi nằm đầu thấp.

Ho khan kéo dài, ho tăng khi nằm đầu thấp.

Đau thắt ngực: ban đầu chỉ là nhói ngực thoáng qua thường xảy ra khi gắng sức, xúc động… về sau cảm giác đau ngực ngày càng rõ ràng hơn, cơn kéo dài hơn và xảy ra thường xuyên hơn.

Cảm giác hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt hoặc hẫng hụt trong ngực. Nhiều trường hợp tự ghi nhận nhịp tim nhanh hay chậm, hoặc tim không đều…

Gần xỉu thậm chí ngất xỉu thật sự.

Đối với bệnh tim bẩm sinh, triệu chứng có thể từ rất sớm. Trẻ bị mệt, khó thở nên bú chậm, không lên kí đúng mức. Bị tím tái, ngất xỉu, dễ bị viêm phổi.

Khi bệnh tiến triển xa hơn có những triệu chứng của suy tim như mệt liên tục, khó thở ngay khi nghỉ ngơi, sưng phù 2 chân, báng bụng, gan to…

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, nên đến phòng khám chuyên khoa để được khám và chẩn đoán kịp thời.

TOP 10 yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tim mạch

Đâu là những yếu tố gây nguy cơ gây ra bệnh tim mạch, cũng như những đối tượng nào sẽ dễ mắc bệnh lý này hơn?

TS.BS Lê Thị Thu Thủy trả lời: Mọi người đều có thể bị bệnh tim mạch. Tuy nhiên, những người có yếu tố nguy cơ sẽ dễ mắc bệnh hơn. Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch như:

Tuổi tác: Tuổi càng cao nguy cơ động mạch bị tổn thương và thu hẹp cũng như cơ tim bị suy yếu hoặc dày lên càng tăng.

Giới tính: Nam giới thường có nguy cơ cao hơn nữ. Phụ nữ sau khi mãn kinh dễ mắc bệnh hơn trước đó.

Tiền sử gia đình mắc bnh tim: Những người có thân nhân trực hệ mắc bệnh mạch vành cũng dễ mắc bệnh hơn, đặc biệt nếu cha hoặc mẹ mắc bệnh này khi còn trẻ (trước 55 tuổi đối với người thân nam – cha hoặc anh em trai và 65 tuổi đối với người thân nữ – mẹ hoặc chị em gái).

Hút thuốc lá: Các chất trong khói thuốc làm tổn thương động mạch, ảnh hưởng đến động mạch não, động mạch vành, động mạch ngoại biên.

Chế độ ăn uống không lành mạnh: Ăn quá mặn, ăn quá nhiều đường hoặc chất béo… có liên quan đến tăng huyết áp, bịnh tim do xơ vữa động mạch.

Tăng huyết áp không được điều trị có thể làm cho các động mạch trở nên cứng và dày, lòng mạch bị hẹp làm giảm lưu lượng máu đến nuôi các cơ quan quan trọng như não, tim, thận.

Tăng cholesterol máu làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch liên quan đến các cơn đau tim và đột quỵ.

Bệnh đái tháo đường thúc đẩy xơ vữa động mạch. Béo phìtăng huyết áp làm tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường và bệnh tim do xơ vữa động mạch.

Lối sống tĩnh tại, ít vận động thể lực hoặc stress kéo dài làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, đột quỵ và đột tử

Vệ sinh răng miệng kém, sẽ khiến vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào máu và di chuyển đến tim, có thể gây ra viêm nội tâm mạc trên nền có bịnh van tim và làm tăng phản ứng viêm không có lợi trong bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.

Làm sao để phòng ngừa bệnh tim mạch?

Vậy có cách nào để phòng ngừa sớm bệnh lý tim mạch? Trong đó tầm soát đóng vai trò quan trọng như thế nào?

TS.BS Lê Thị Thu Thủy trả lời: Có những yếu tố nguy cơ mà chúng ta không thay đổi được như tuổi và giới. Còn những yếu tố khác có thể chỉnh sửa được bằng cách: Không hút thuốc lá; giữ 1 cân nặng vừa phải, theo 1 chế độ ăn uống lành mạnh ít muối, ít béo, giảm bớt tinh bột, nhiều rau cải, nhiều chất xơ. Bên cạnh đó, cần cố gắng tập thể dục, ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần; giảm stress; tập yoga, thiền định; giữ gìn tốt vệ sinh răng miệng; giảm bia rượu, chất kích thích…

Cần khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh tim mạch ngay từ khi bệnh còn ở giai đoạn thầm lặng. Vì càng được chẩn đoán sớm từ khi chưa có biến chứng thì việc điều trị càng có tác dụng rõ ràng, khả năng hồi phục càng cao, giảm được nguy cơ tàn phế và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.

Tầm soát bệnh tim mạch là thực hiện những biện pháp nhằm phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ và bệnh lý tim mạch từ khi bệnh nhân chưa có triệu chứng hoặc triệu chứng chưa rõ ràng, để có phương pháp điều trị kịp thời và phù hợp, tránh các biến chứng nguy hiểm của bệnh khiến cho bệnh nhân bị tàn phế và tử vong.

Nhóm người nguy cơ cao cần tầm soát bệnh tim mạch

Nhiều bệnh nhân trẻ, thậm chí độ tuổi từ 30 35, đã phải đối mặt với các bệnh tim mạch nghiêm trọng và nguy hiểm. Đáng tiếc, nhiều người thường xem nhẹ các triệu chứng của bệnh tim mạch và chỉ quan tâm đến việc thăm khám khi chúng gây ra cảm giác khó chịu và tác động ít nhiều đến cuộc sống hằng ngày. Vậy tầm soát bệnh lý tim mạch nên bắt đầu từ độ tuổi nào, có phải tất cả mọi người đều phải thực hiện?

TS.BS Lê Thị Thu Thủy trả lời: Tất cả chúng ta đều nên thực hiện tầm soát bệnh tim mạch bởi bệnh có thể xuất hiện ở mọi người, mọi độ tuổi. Tuy nhiên, một số người có nguy cơ cao cần tầm soát bệnh tim mạch bao gồm:

Bệnh nhân bị tăng huyết áp: Tăng huyết áp khiến tim bị quá tải trở nên dày giãn, cuối cùng là suy tim. Tăng huyết áp cũng dẫn đến tổn thương mạch máu, gây biến chứng nặng nề như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, phình bóc tách động mạch chủ.

Người bị thừa cân, béo phì sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp.

Bệnh nhân mắc các bệnh lý mạn tính có nguy cơ dẫn đến bệnh tim mạch bao gồm: Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh tự miễn, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu; người hút thuốc lá chủ động hoặc thụ động; người có lối sống thiếu khoa học như thức khuya thường xuyên, căng thẳng, stress nhiều, sống tĩnh tại, ít vận động, lạm dụng rượu, bia, chất kích thích.

Nhóm người dễ mắc suy giãn tĩnh mạch chi dưới bao gồm nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng, giáo viên, phụ nữ mang thai; người có cha hoặc mẹ từng mắc bệnh tim; người cao tuổi có nguy cơ mắc bệnh tim nhiều hơn, nhất là những người ở độ tuổi từ 50 tuổi trở lên.

Người bệnh có xuất hiện các triệu chứng nghi ngờ liên quan đến bệnh tim bao gồm đau ngực, mệt khi gắng sức, khó thở, rối loạn nhịp tim, chóng mặt, hay đổ nhiều mồ hôi, ngất xỉu…

Do đó điều tốt nhất là những người khỏe mạnh cũng nên tầm soát tim mạch 2 lần mỗi năm để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời nếu cần.

  • Từ khóa:

Video

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành là tình trạng lòng mạch nuôi tim bị thu hẹp, làm giảm lượng máu và oxy đến cơ tim. Nếu không được phát hiện, kiểm soát và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển âm thầm nhưng dẫn đến nhiều biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí đột tử. Vậy nguyên nhân nào gây hẹp động mạch vành và những yếu tố nguy cơ nào cần đặc biệt cảnh giác?

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ