Tổng quan về đột quỵ xuất huyết não – căn bệnh nguy hiểm chết người

Đột qụy xuất huyết não xuất phát từ nguyên nhân do nứt vỡ các động mạch trong não, máu chảy trực tiếp vào nhu mô não, làm tổn thương não. Đột qụy xuất huyết não ít phổ biến hơn đột qụy do thiếu máu não.

23-03-2022 23:30
Theo dõi trên |

I. Đột quỵ xuất huyết là gì?

Theo Stroke.org, đột quỵ xuất huyết não xảy ra khi máu bị rò rỉ ở mạch hay tại vùng não. Đột quỵ xuất huyết não còn gọi là hiện tượng chảy máu não.

Đột quỵ do xuất huyết não có xu hướng ảnh hưởng đến những người trẻ hơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ, và phổ biến nhất ở những người trong độ tuổi từ 45 đến 70.

Có hai dạng đột quỵ xuất huyết não:

  • Chảy máu trong não: được gọi là xuất huyết trong não hoặc xuất huyết nội sọ.
  • Chảy máu trên bề mặt não: còn được gọi là xuất huyết dưới nhện.

1. Xuất huyết nội sọ

Xuất huyết nội sọ xảy ra khi động mạch bên trong não bị vỡ, 10% trường hợp người bị đột quỵ sẽ gặp vấn đề trên.

Máu bị rò rỉ ở vùng mô não với áp lực cao, các tế bào não bị chết và não sẽ bị sưng lên.

2. Xuất huyết dưới nhện

Bộ não nằm bên trong một lớp màng đệm chứa đầy chất lỏng bảo vệ nó khỏi hộp sọ, được gọi là khoang dưới nhện. Nếu các mạch máu gần bề mặt não bị vỡ ra và chảy vào khoang dưới nhện sẽ gây ra tình trạng xuất huyết dưới nhện.

Xuất huyết dưới nhện chiếm 5% ở người bị đột quỵ và tình trạng này gây ra chứng phình động mạch.

Xuất huyết dưới nhện có thể diễn ra ở bất kỳ gia đình nào. Nếu một người bị xuất huyết mạng nhện và lo sợ bệnh sẽ ảnh hưởng đến gia đình, họ cần trao đổi với bác sĩ. Bác sĩ sẽ tư vấn giúp người bệnh và gia đình hiểu được nguyên nhân gây bệnh và rủi ro mắc đột quỵ.

II. Triệu chứng đột quỵ xuất huyết não

Một số người khi bị đột quỵ xuất huyết sẽ thấy đau đầu dữ dội, đột ngột hoặc cổ rất cứng kèm theo nôn mửa. Song, các triệu chứng chính của đột quỵ xuất huyết cũng có thể là xệ mặt, yếu chân tay, khó giao tiếp.

Một số triệu chứng khác của đột quỵ xuất huyết bao gồm:

  • Một bên cơ thể bị yếu hay tê bất chợt, trong đó có chân, tay và bàn chân.
  • Khó giao tiếp hoặc nói một cách rõ ràng.
  • Bị mờ mắt hay mất thị lực ở một hoặc cả hai mắt.
  • Bị mất trị nhớ, chóng mặt hoặc ngã xuống một cách bất chợt.

III. Nguyên nhân gây đột quỵ xuất huyết não

1. Cao huyết áp

Nguyên nhân chính gây đột quỵ xuất huyết não thường do tổn thương các động mạch nhỏ bên trong não, thường liên quan đến cao huyết áp.

2. Bệnh mạch máu não amyloid 

Bệnh mạch máu não amyloid xảy ra khi amyloid được hình thành ở mạch máu nhỏ gần bề mặt não. Hiện tượng trên gây tổn thương mạch dẫn đến chảy máu.

Bệnh mạch máu não amyloid xảy ra ở người cao tuổi và người lớn tuổi bị sa sút trí tuệ. Mặc dù chưa có phương pháp điều trị bệnh mạch máu não amyloid nhưng nếu chúng ta kiểm soát huyết áp tốt thì có thể giảm nguy cơ chảy máu não.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) cho thấy bệnh mạch máu não amyloid xảy ra ở những bệnh nhân bị xuất huyết ở những vùng đặc biệt của não gần bề mặt (gọi là vùng thùy não), được gọi là xuất huyết thùy não. Tình trạng xuất huyết nhẹ có thể được phát hiện bằng phương pháp chụp MRI.

Tình trạng chảy máu nhẹ là đặc điểm phổ biến của xuất huyết lâm sàng và bệnh thường không biểu hiện triệu chứng.

3. Phình động mạch

Chứng phình động mạch xảy ra khi phần yếu của động mạch bị phình lên. Bình thường, thành động mạch sẽ dày và chắc nhưng thành động mạch sẽ trở nên mềm yếu khi bị co giãn quá mức. Chứng phình động mạch thường xảy ra ở thành động mạch chính gần vùng tim và não.

Một số người bị chứng phình động mạch não bẩm sinh. Có nhiều yếu tố gây ra chứng phình động mạch não, chẳng hạn như hút thuốc, cao huyết áp, có bệnh nền về phình động mạch não, sử dụng chất cocaine và bị chứng bệnh thận đa nang.

Chứng phình động mạch không gây ra triệu chứng trừ phi động mạch bị vỡ. Tuy nhiên, nhiều người bị đau một bên mặt hoặc một mắt, thậm chí bị mất thị lực, đau đầu.

Chứng phình động mạch là triệu chứng phổ biến của xuất mạng nhện. Sau khi qua khỏi cơn xuất huyết, động mạch có thể tự lành lại nhưng vẫn có nguy cơ chảy tái chảy máu.

4. Mạch máu bất thường

Dị dạng mạch máu bẩm sinh là một tình trạng hiếm gặp. Dị dạng mạch máu xảy ra khi mạch máu bị rối loạn hoặc giãn rộng quá mức.

U máu thể hang là một dạng dị dạng mạch máu. Nhiều người mắc bệnh này không biểu hiện bệnh nhưng nếu thành động mạch mỏng bị vỡ sẽ gây ra tình trạng chảy máu não.

5. Thuốc làm loãng máu

Sử dụng thuốc để giảm nguy cơ đông máu sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu não. Tuy nhiên, nguy cơ đột quỵ ở một người sẽ được theo dõi kỹ khi họ sử dụng thuốc làm loãng máu như thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc làm loãng máu.

Nhóm người chuyên sử dụng các loại thuốc trên đều có sự chỉ định của bác sĩ vì bác sĩ sẽ theo dõi lợi ích của thuốc và cách dùng để tránh nguy cơ chảy máu. Người bệnh cần trao đổi trực tiếp về liều lượng thuốc với bác sĩ.

6. Dùng thuốc bất hợp pháp

Cocaine có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ xuất huyết não sau nhiều ngày sử dụng. Cần sa cũng làm tăng nguy cơ bị đột quỵ, thậm chí tử vong.

IV. Phương pháp chẩn đoán đột quỵ xuất huyết

Khi bệnh nhân nhập viên do bị nghi ngờ mắc đột quỵ, bệnh viện sẽ tiến hành chụp ảnh não ngay lập tức. Phương pháp chụp não có thể là chụp cắt lớp vi tính (CT) hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI). Phương pháp chụp ảnh não sẽ cho thấy người bệnh có bị đột quỵ hay không, bệnh nhân bị đột quỵ do huyết khối hay chảy máu não.

Để chẩn đoán đột quỵ do xuất huyết, phương pháp chọc dịch não tuỷ thắt lưng sẽ được thực hiện ngay sau khi chụp ảnh não.

Bác sĩ sẽ áp dụng phương pháp chẩn đoán bằng X-quang và số kỹ thuật để biết mạch máu bị tổn thương. Bác sĩ sẽ đặt ống thông vào trong thành động mạch chủ yếu ở vùng bẹn. Ngoài ra, các bác sĩ sẽ tiêm thuốc cản quang vào máu để thấy được nơi đang bị chảy máu.

Để chẩn đoán được tình trạng đột quỵ do xuất huyết, bệnh nhân sẽ được chụp CT hay MRI kỹ hơn, trong đó bao gồm chụp mạch máu nhưng không cần ống thông.

V. Phương pháp điều trị

1. Thuốc

Bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu sẽ được cho uống thuốc giúp giảm tác dụng phụ của loại thuốc trên. Khi bệnh nhân bị cao huyết áp, họ sẽ uống loại thuốc giúp giảm huyết áp.

Khi một người bị xuất huyết dưới nhện nặng, não sẽ bị tổn thương. Để giảm nguy cơ trên, bệnh nhân phải uống thuốc nimodiphine trong vòng ba tuần.

2. Thuốc giảm đau

Bệnh nhân bị đau đầu do xuất huyết dưới nhện nên uống thuốc morphine hay paracetamol và codeine.

3. Thuốc động kinh

Một số bệnh nhân bị động kinh sau khi trải qua cơn đột quỵ xuất huyết. Có nhiều loại thuốc để bệnh nhân sử dụng.

4. Phẫu thuật để giảm áp lực lên não

Phẫu thuật khẩn cấp là phương pháp giúp loại bỏ huyết khối gây áp lực cho vùng não. Phương pháp phẫu thuật trên sẽ xâm lấn vào phần sọ. Bác sĩ thần kinh sẽ thực hiện phương pháp phẫu thuật xâm lấn sọ.

Trong quy trình phẫu thuật, một phần nhỏ của sọ được loại bỏ để bác sĩ có thể tiếp xúc phần bị tổn thương. Bác sĩ sẽ giúp phần mạch máu bị tổn thương lành lại và họ sẽ đảm bảo không có cục huyết khối nào xuất hiện trong não. Nếu huyết khối xuất hiện, họ sẽ tiến hành loại bỏ. Sau khi cơn chảy máu đã qua, bác sĩ sẽ thay thế phần sọ được cắt đi.

Dòng máu thoát ra từ vùng não có thể làm thay đổi dòng chảy dịch tủy. Não ủng thúy sẽ làm cho bộ não bị phình lên. Như vậy, bệnh nhân sẽ bị đau nhức ở vùng đầu. Nếu họ không được điều trị sớm, thân của não sẽ bị tổn thương nặng nề.

Phương pháp chọc thắt lưng hay phẫu thuật sẽ giúp giảm nguy cơ máu làm cho chất tủy não bị rò rỉ. Hai phương pháp trên được thực hiện bằng phương pháp sử dụng ống Shunt.

5. Phẫu thuật để khắc phục tình trạng phình động mạch

Khi bệnh nhân đột quỵ bị chứng phình động mạch, tiến hành phẫu thuật sẽ chữa lành động mạch và giảm nguy cơ chảy máu.

Trong quy trình phẫu thuật, bác sĩ sẽ chèn ống nhỏ vào động mạch ở bẹn và đẩy ống đó một cách cẩn thận đến chỗ phình của não. Bác sĩ cũng sử dụng sử dụng X-quang để đặt ống đúng. Cuộn dây bạch kim sẽ được đưa vào túi phình.

Bác sĩ sẽ chèn nhiều hơn một cuộn dây bạch kim. Một khi túi phình có đầy các cuộn dây, máu không thể đi vào nó, bịt kín nó và ngăn ngừa vỡ trong tương lai. Cắt túi bao gồm việc mở hộp sọ và rạch một đường trên màng bảo vệ não để đi đến túi phình. Sau đó, bác sĩ phẫu thuật sẽ đặt một chiếc kẹp quanh đáy của túi phình để bịt kín nó lại.

Quy trình phẫu thuật trên sẽ tùy thuộc vào sức khỏe và vị trí xảy ra chứng phình. Thời gian phục hồi và nằm viện còn tùy thuộc vào mức độ tổn thương của động mạch.

VI. Phục hồi sau đột quỵ xuất huyết

Người bệnh sẽ dễ bị đau đầu sau khi trải qua cơn chảy máu não có thể do sự thay đổi của nồng độ dịch tủy não hay bị sưng. Người bệnh cần uống thuốc paracetamol để kiểm soát tình trạng đau nhức. Tuyệt đối không dùng thuốc aspirin hoặc ibuprofen vì các loại thuốc này sẽ làm tăng tình trạng chảy máu.

Bệnh nhân cần uống nhiều nước và tránh xa thức uống có hàm lượng caffeine cao và thức uống có cồn. Nếu người bệnh vẫn còn bị đau đầu dai dẳng, họ nên đi gặp ngay bác sĩ.

Một số bệnh nhân cho biết họ cảm thấy có tiếng nước chảy hay tích tắc trong não. Các triệu chứng trên khá phổ biến và biến mất theo thời gian.

VII. Phòng ngừa nguy cơ tái đột quỵ

Để giảm nguy cơ tái đột quỵ, bệnh nhân cần bỏ thói quen hút thuốc, kiểm soát hàm lượng huyết áp và thực hiện giảm cân.

Bệnh nhân cũng cần kiểm soát huyết áp của mình thường xuyên sau khi trải qua cơn chảy máu não vì cao huyết áp là nguyên nhân gây ra tình trạng đột quỵ xuất huyết não. Khi sử dụng thuốc làm tan cục máu đông, bệnh nhân cần phải tuân thủ sự chỉ định của bác sĩ.

Trọng Dy (dịch)

Video

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành là tình trạng lòng mạch nuôi tim bị thu hẹp, làm giảm lượng máu và oxy đến cơ tim. Nếu không được phát hiện, kiểm soát và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển âm thầm nhưng dẫn đến nhiều biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí đột tử. Vậy nguyên nhân nào gây hẹp động mạch vành và những yếu tố nguy cơ nào cần đặc biệt cảnh giác?

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ