PGS.TS.BS Mai Duy Tôn được phong hàm Giáo sư

Hội đồng Giáo sư Nhà nước vừa công bố danh sách các nhà khoa học được phong hàm Giáo sư năm 2025. Trong đó, PGS.TS Mai Duy Tôn – Giám đốc Trung tâm Đột quỵ, Bệnh viện Bạch Mai – chính thức được phong học hàm Giáo sư, ghi dấu một cột mốc quan trọng trong sự nghiệp giảng dạy, nghiên cứu và đóng góp cho chuyên ngành đột quỵ Việt Nam.

19-11-2025 15:06
Theo dõi trên |

GS.TS Mai Duy Tôn được biết đến là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực đột quỵ, với nhiều năm miệt mài trong cấp cứu, điều trị và nghiên cứu khoa học. Ông là người góp phần đưa Trung tâm Đột quỵ Bệnh viện Bạch Mai trở thành một trong những đơn vị mũi nhọn của cả nước, đạt chuẩn quốc tế về điều trị và quy trình can thiệp đột quỵ.

Không chỉ trực tiếp tham gia cấp cứu hàng nghìn ca đột quỵ mỗi năm, Giáo sư còn giữ vai trò dẫn dắt đội ngũ bác sĩ trẻ, thúc đẩy nghiên cứu lâm sàng và đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thần kinh – đột quỵ. Nhiều thế hệ bác sĩ hiện đang công tác tại các bệnh viện lớn trong cả nước từng được ông truyền cảm hứng và hướng dẫn.

Việc được phong hàm Giáo sư là sự ghi nhận cho những đóng góp bền bỉ và nỗ lực không ngừng nghỉ của ông đối với y học Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh đột quỵ vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn phế.

Danh hiệu này cũng được kỳ vọng sẽ tạo thêm động lực để Giáo sư Mai Duy Tôn tiếp tục đóng góp vào công tác đào tạo, phát triển chuyên ngành đột quỵ và nâng cao chất lượng điều trị cho người bệnh.

Năm 2025, ngành Y học có 114 ứng viên được Hội đồng Giáo sư Nhà nước thông qua, với 14 ứng viên đạt chuẩn chức danh Giáo sư, và 100 ứng viên đạt Phó giáo sư. Cụ thể:

Hội đồng Giáo sư ngành Y học
1 Nguyễn Tiến Dũng 05/06/1975 Nam Y học Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên Đức Thọ, Hà Tĩnh GS
2 Trần Minh Điển 15/12/1968 Nam Y học Bệnh viện Nhi Trung ương Hà Bắc, TP. Hải Phòng GS
3 Nguyễn Hoàng Định 20/08/1969 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh An Nhơn Tây, TP. Hồ Chí Minh GS
4 Lê Minh Giang 25/03/1970 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Ba Đình, TP. Hà Nội GS
5 Kiều Đình Hùng 01/02/1963 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Cẩm Duệ, Hà Tĩnh GS
6 Phạm Văn Khoa 04/05/1971 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Hoài Nhơn Đông, Gia Lai GS
7 Nguyễn Trung Kiên 12/09/1977 Nam Y học Cục Quân y, Tổng Cục Hậu Cần- Kỹ Thuật, Bộ Quốc phòng Phúc Thọ, TP. Hà Nội GS
8 Lê Minh Kỳ 16/03/1967 Nam Y học Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội Kim Trà, Thành phố Huế GS
9 Cấn Văn Mão 20/11/1975 Nam Y học Học viện Quân y Thạch Thất, TP. Hà Nội GS
10 Phạm Văn Minh 28/08/1964 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Yên Xuân, Nghệ An GS
11 Nguyễn Huy Ngọc 20/08/1970 Nam Y học UBND tỉnh Phú Thọ Đan Thượng, Phú Thọ GS
12 Lê Minh Tâm 28/09/1977 Nam Y học Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế Phú Xuân, Thành phố Huế GS
13 Hoàng Anh Tiến 16/10/1979 Nam Y học Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế Lộc An, Thành phố Huế GS
14 Mai Duy Tôn 02/08/1976 Nam Y học Bệnh viện Bạch Mai Hoằng Hoá, Thanh Hoá GS
15 Nguyễn Thế Anh 14/08/1970 Nam Y học Bệnh viện Hữu Nghị Vĩnh Trụ, Ninh Binh PGS
16 Đinh Dương Tùng Anh 26/02/1988 Nam Y học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Tân Minh, TP. Hải Phòng PGS
17 Mai Phan Tường Anh 22/10/1978 Nam Y học Bệnh viện Nhân dân Gia Định Vạn Thắng, Khánh Hoà PGS
18 Nguyễn Hoàng Bách 30/05/1983 Nam Y học Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế Thanh Thuỷ, Thành phố Huế PGS
19 Đào Ngọc Bằng 15/08/1979 Nam Y học Học viện Quân y Đan Phượng, TP. Hà Nội PGS
20 Hồ Anh Bình 23/10/1973 Nam Y học Bệnh viện Trung ương Huế Hiếu Giang, Quảng Trị PGS
21 Vũ Đức Bình 07/12/1969 Nam Y học Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương Hồng Phong, Ninh Bình PGS
22 Bùi Hải Bình 15/08/1976 Nam Y học Bệnh viện Bạch Mai Bắc Thanh Miện, TP. Hải Phòng PGS
23 Nguyễn Thái Bình 21/02/1983 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Mỹ Đức, TP. Hà Nội PGS
24 Nguyễn Thị Thanh Bình 23/11/1985 Nữ Y học Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế Lệ Ninh, Quảng Trị PGS
25 Hoàng Đình Cảnh 02/02/1970 Nam Y học Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương Thạch Khê, Hà Tĩnh PGS
26 Nguyễn Thị Hồng Chuyên 03/04/1983 Nữ Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Đông Hoa Lư, Ninh Bình PGS
27 Văn Hùng Dũng 15/04/1967 Nam Y học Viện Tim Thành phố Hồ Chí Minh Hải Lăng, Quảng Trị PGS
28 Phạm Thái Dũng 03/03/1971 Nam Y học Học viện Quân y Minh Tân, Ninh Bình PGS
29 Phạm Lê Duy 06/11/1987 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Nhị Quý, Đồng Tháp PGS
30 Nguyễn Thị Thuỳ Dương 25/03/1986 Nữ Y học Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế Phú Hồ, Thành phố Huế PGS
31 Lê Xuân Dương 26/11/1979 Nam Y học Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 Dân Hoà, TP. Hà Nội PGS
32 Vũ Quốc Đạt 18/03/1984 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội P. Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội PGS
33 Trần Phương Đông 23/06/1972 Nam Y học Bệnh viện Châm cứu Trung ương P. Âu Cơ, Phú Thọ PGS
34 Trần Song Giang 13/11/1972 Nam Y học Bệnh viện Bạch Mai Tây Mỗ, TP. Hà Nội PGS
35 Hoàng Thị Giang 07/08/1985 Nữ Y học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Trà Giang, Hưng Yên PGS
36 Nguyễn Thị Thu Hà 22/06/1979 Nữ Y học Bệnh viện Phụ sản Trung ương Vật Lại, TP. Hà Nội PGS
37 Vũ Anh Hải 12/06/1979 Nam Y học Học viện Quân y Vạn Lộc, Thanh Hóa PGS
38 Nguyễn Hoàng Hải 30/09/1976 Nam Y học Bệnh viện Nhân dân Gia Định An Thạnh Thủy, Đồng Tháp PGS
39 Lê Hạ Long Hải 20/03/1984 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Gia Lâm, TP. Hà Nội PGS
40 Phạm Thanh Hải 07/05/1984 Nam Y học Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Nghĩa Hưng, Ninh Bình PGS
41 Đặng Vĩnh Hiệp 10/05/1970 Nam Y học Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch Phù Mỹ Đông, Gia Lai PGS
42 Trần Hòa 01/01/1976 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Nam Phước, TP. Đà Nẵng PGS
43 Phan Minh Hoàng 20/10/1982 Nam Y học Bệnh viện Phục hồi chức năng – Điều trị bệnh nghề nghiệp Hòa Hiệp, Vĩnh Long PGS
44 Nguyễn Hoàng 13/12/1980 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Tây Phương, TP. Hà Nội PGS
45 Võ Thị Thuý Hồng 14/09/1971 Nữ Y học Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội Điện Bàn Đông, TP. Đà Nẵng PGS
46 Dương Đức Hùng 10/07/1966 Nam Y học Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức Hương Bình, Hà Tĩnh PGS
47 Trương Phi Hùng 15/03/1978 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Long Phú Thuận, Đồng Tháp PGS
48 Lê Quốc Hùng 10/12/1964 Nam Y học Bệnh viện Chợ Rẫy Phong Doanh, Ninh Bình PGS
49 Phạm Văn Hùng 03/02/1973 Nam Y học Công ty TNHH MTV Vắc xin và Sinh phẩm số 1 Quảng Yên, Quảng Ninh PGS
50 Dương Quang Huy 30/06/1978 Nam Y học Học viện Quân y Trung Sơn, Ninh Bình PGS
51 Trần Thị Huyền 02/03/1986 Nữ Y học Trường Đại học Y Hà Nội Sơn Tiến, Hà Tĩnh PGS
52 Nguyễn Ngọc Khánh 31/01/1977 Nữ Y học Bệnh viện Nhi Trung ương Dân Hoà, TP. Hà Nội PGS
53 Bạch Quốc Khánh 20/08/1964 Nam Y học Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương Lam Thành, Nghệ An PGS
54 Thái Doãn Kỳ 10/10/1978 Nam Y học Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 Diễn Châu, Nghệ An PGS
55 Bùi Ngọc Lan 12/11/1968 Nữ Y học Bệnh viện Nhi Trung ương Sơn Đồng, TP. Hà Nội PGS
56 Dương Thị Ngọc Lan 27/07/1980 Nữ Y học Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế Phú Xuân, Thành phố Huế PGS
57 Trần Hùng Lâm 18/12/1978 Nam Y học Trường Đại học Văn Lang Phú Vinh, Thành phố Huế PGS
58 Lê Nguyên Lâm 11/10/1977 Nam Y học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Bạc Liêu, Cà Mau PGS
59 Nguyễn Đức Liên 02/07/1983 Nam Y học Bệnh viện K P. Ái Quốc, TP. Hải Phòng PGS
60 Lê Diệp Linh 27/02/1974 Nữ Y học Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội PGS
61 Trần Minh Bảo Luân 07/11/1978 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Châu Đốc, An Giang PGS
62 Trần Viết Lực 18/11/1973 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Đô Lương, Nghệ An PGS
63 Đoàn Tiến Lưu 02/09/1976 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Nam Thanh Miện, TP. Hải Phòng PGS
64 Trần Thị Lý 13/02/1984 Nữ Y học Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội Vụ Bản, Ninh Bình PGS
65 Võ Triều Lý 17/04/1986 Nam Y học Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Vĩnh Bình, Đồng Tháp PGS
66 Trương Hoàng Minh 06/10/1967 Nam Y học Bệnh viện Nhân dân 115 Nam Giang, Quảng Trị PGS
67 Lê Trần Quang Minh 26/11/1966 Nam Y học Bệnh viện Tai Mũi Họng Thành phố Hồ Chí Minh Phú Xuân, Thành phố Huế PGS
68 Võ Quang Đình Nam 25/02/1971 Nam Y học Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình Thành phố Hồ Chí Minh Tư Nghĩa, Quảng Ngãi PGS
69 Huỳnh Công Nhật Nam 24/11/1985 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Diên Lạc, Khánh Hoà PGS
70 Nguyễn Thanh Nam 20/12/1966 Nam Y học Bệnh viện Mắt Thành phố Hồ Chí Minh Trường Thành, TP. Cần Thơ PGS
71 Phan Trung Nam 05/04/1976 Nam Y học Trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế Vĩ Dạ, Thành phố Huế PGS
72 Nguyễn Thị Quỳnh Nga 20/06/1977 Nữ Y học Trường Đại học Y Hà Nội Hà Đông, TP. Hà Nội PGS
73 Tạ Thị Diệu Ngân 14/04/1974 Nữ Y học Trường Đại học Y Hà Nội Lâm Thao, Phú Thọ PGS
74 Nguyễn Như Nghĩa 21/01/1977 Nam Y học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Lương Hòa, Vĩnh Long PGS
75 Bùi Quang Nghĩa 23/03/1977 Nam Y học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Ô Môn, Thành phố Cần Thơ PGS
76 Nguyễn Thượng Nghĩa 01/01/1964 Nam Y học Bệnh viện Chợ Rẫy Nghĩa Hành, Quảng Ngãi PGS
77 Cấn Thị Bích Ngọc 29/08/1980 Nữ Y học Bệnh viện Nhi Trung ương Thạch Thất, TP. Hà Nội PGS
78 Nguyễn Thị Nhẫn 21/05/1987 Nữ Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Gò Công Đông, Đồng Tháp PGS
79 Trần Ngọc Quảng Phi 17/09/1966 Nam Y học Trường Đại học Văn Lang Đại Lộc, TP. Đà Nẵng PGS
80 Trần Thái Phúc 25/04/1974 Nam Y học Trường Đại học Y Dược Thái Bình Vũ Phúc, Hưng Yên PGS
81 Dương Hồng Quân 04/06/1979 Nam Y học Trường Đại học Y tế Công cộng Văn Môn, Bắc Ninh PGS
82 Triệu Tiến Sang 03/11/1983 Nam Y học Học viện Quân y Dương Nội, TP. Hà Nội PGS
83 Nguyễn Phương Sinh 04/04/1973 Nữ Y học Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên Thụy Anh, Hưng Yên PGS
84 Trần Quế Sơn 13/08/1984 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Tam Chúc, Ninh Bình PGS
85 Bùi Tiến Sỹ 16/08/1978 Nam Y học Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 Đông Kinh, Hà Tĩnh PGS
86 Dương Minh Tâm 08/04/1974 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Cổ Lễ, Ninh Bình PGS
87 Nguyễn Ngọc Tâm 03/01/1987 Nữ Y học Trường Đại học Y Hà Nội Ngự Thiên, Hưng Yên PGS
88 Trần Thái Thanh Tâm 27/03/1981 Nữ Y học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Mỹ Tịnh An, Đồng Tháp PGS
89 Phạm Ngọc Thạch 04/01/1976 Nam Y học Bệnh viện Nhi Đồng 2 Lộc Hà, Hà Tĩnh PGS
90 Phạm Văn Thái 20/05/1978 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Lâm Thao, Bắc Ninh PGS
91 Đoàn Chí Thắng 17/11/1981 Nam Y học Bệnh viện Trung ương Huế Vinh Lộc, Thành phố Huế PGS
92 Trần Công Thắng 14/08/1972 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Quy Nhơn, Gia Lai PGS
93 Trần Tất Thắng 25/12/1965 Nam Y học Bệnh viện Mắt Nghệ An Mỹ Lộc, Ninh Bình PGS
94 Phạm Hoài Thu 23/10/1983 Nữ Y học Trường Đại học Y Hà Nội Kim Sơn, Ninh Bình PGS
95 Lê Thị Thúy 4/7/1973 Nữ Y học Trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng Thanh Khê, TP. Đà Nẵng PGS
96 Nguyễn Tri Thức 16/09/1973 Nam Y học Bộ Y tế Phù Cát, Gia Lai PGS
97 Đỗ Anh Tiến 12/09/1979 Nam Y học Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội Nam Minh, Ninh Bình PGS
98 Đào Đức Tiến 11/01/1982 Nam Y học Bệnh viện Quân y 175 Vĩnh Lại, TP. Hải Phòng PGS
99 Đỗ Anh Toàn 26/02/1977 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Sơn Tịnh, Quảng Ngãi PGS
100 Nguyễn Duy Toàn 12/1/1977 Nam Y học Học viện Quân y Dương Hòa, TP. Hà Nội PGS
101 Quế Anh Trâm 05/12/1970 Nam Y học Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An Đức Châu, Nghệ An PGS
102 Đoàn Minh Trí 03/12/1962 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Hòa Thành, Tây Ninh PGS
103 Đỗ Anh Tú 22/12/1971 Nam Y học Bệnh viện K Vị Khê, Ninh Bình PGS
104 Võ Trọng Tuân 10/04/1981 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Thiên Nhẫn, Nghệ An PGS
105 Phạm Anh Tuấn 20/10/1975 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Tư Nghĩa, Quảng Ngãi PGS
106 Nguyễn Thanh Hà Tuấn 25/08/1975 Nam Y học Học viện Quân y Sầm Sơn, Thanh Hoá PGS
107 Nguyễn Trọng Tuệ 05/11/1978 Nam Y học Trường Đại học Y Hà Nội Phù Đổng, TP. Hà Nội PGS
108 Nguyễn Thanh Vân 04/11/1957 Nam Y học Trường Đại học Trà Vinh Long Hưng, Đồng Tháp PGS
109 Nguyễn Triều Việt 20/09/1975 Nam Y học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Bình Trưng, Đồng Tháp PGS
110 Trần Thành Vinh 27/03/1973 Nam Y học Bệnh viện Chợ Rẫy Bình Phú, Đồng Tháp PGS
111 Trần Thanh Vỹ 19/08/1974 Nam Y học Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh An Nhơn Bắc, Gia Lai PGS
112 Hà Thị Như Xuân 18/03/1983 Nữ Y học Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh Mỹ Thượng, Thành phố Huế PGS
113 Nguyễn Thanh Xuân 10/09/1982 Nam Y học Bệnh viện Trung ương Huế Phong Thái, Thành phố Huế PGS
114 Nguyễn Thanh Xuân 05/01/1977 Nam Y học Học viện Quân y Thường Tín, TP. Hà Nội PGS

Theo Luật Giáo dục 2019, Giáo sư và Phó Giáo sư là chức danh cao nhất của giảng viên đại học, dành cho những nhà giáo đáp ứng tiêu chuẩn giảng dạy và nghiên cứu khoa học do cơ sở giáo dục bổ nhiệm.

Giáo sư thể hiện năng lực, uy tín và vai trò dẫn dắt chuyên môn, trong khi Phó Giáo sư là chức danh kế cận, chuẩn bị cho vị trí này. Nhiệm vụ của Giáo sư, Phó Giáo sư bao gồm: giảng dạy, biên soạn chương trình – giáo trình, hướng dẫn nghiên cứu sinh, thực hiện đề tài khoa học, chuyển giao công nghệ và bồi dưỡng thế hệ giảng viên kế cận, góp phần phát triển giáo dục và y học nước nhà.

Rối loạn nhịp tim âm thầm – “kẻ giấu mặt” có thể gây đột tử bất ngờ

Rối loạn nhịp tim âm thầm – “kẻ giấu mặt” có thể gây đột tử bất ngờ

Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều so với nhịp sinh lý bình thường. Điều đáng lo ngại là nhiều trường hợp diễn tiến âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ đột tử cao nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Video

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ