Phình động mạch não: Nhận biết và điều trị thế nào?

Phình động mạch não là một trong những nguyên nhân dẫn đến đột quỵ, nguy hiểm tính mạng người bệnh và tỉ lệ tử vong rất cao. Để giúp quý bạn đọc hiểu rõ về phình mạch não, Kênh bệnh đột quỵ xin chia sẻ lại bài viết do PGS.TS. Vũ Đăng Lưu, Giám đốc Trung tâm Điện quang – Bệnh viện Bạch Mai; Trưởng Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh – Trường Đại học Y Hà Nội thông tin về căn bệnh này.

03-09-2024 11:01
Theo dõi trên |

Phình động mạch não có nguy hiểm không?

Phình động mạch não là sự giãn khu trú dạng hình túi hoặc hình thoi động mạch trong não. Khi giãn hình túi sẽ xác định được kích thước túi và cổ túi phình. Tỉ lệ mắc là 0,5-8% dân số.

Biến chứng nguy hiểm nhất là vỡ phình động mạch não gây chảy máu dưới nhện, chiếm khoảng 60-70% các vấn đề chảy máu dưới nhện.

Khi vỡ phình động mạch não sẽ có khoảng 30% các trường hợp tử vong trước khi đến được bệnh viện, và khoảng 30% các trường hợp để lại di chứng từ nhẹ đến nặng. Nguy cơ tái phát vỡ phình động mạch não rất cao, nhất là trong 2 tuần đầu tiên chiếm 20%, vỡ lần 2 tỉ lệ tử vong khoảng 50%.

Các biến chứng khác bệnh nhân có thể gặp phỉa như ứ nước não thất cấp và mạn tính, co thắt mạch và nhồi máu não chiếm 46%.

Do vậy khi phình mạch não vỡ phải điều trị cấp cứu càng sớm càng tốt để tránh vỡ tái phát và giảm tỉ lệ tử vong và tàn tật.

Phình động mạch não

Nguyên nhân dẫn đến phình động mạch não là gì?

Đến nay vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây phình mạch não, các yếu tố nguy cơ được công bố bao gồm: yếu tố gia đình (di truyền), tăng huyết áp, xơ vữa mạch, bệnh lý tổ chức liên kết (Gan thận đa nang….)….

Dấu hiệu nhận biết?

Trên lâm sàng khi có phình mạch não có thể dựa trên một trong hai tình huống sau:

Phình mạch não chưa vỡ: Có thể không có biểu hiện triệu chứng và gây chèn ép có dấu hiệu thần kinh khu trú (sụp mi, liệt nửa người, giảm thị lực…), có thể biểu hiện nhồi máu (do di chuyển cục huyết khối trong túi phình)…  Đối với các phình mạch chưa vỡ, nguy cơ vỡ hàng năm tăng cao theo kích thước túi phình (túi phình càng lớn, nguy cơ vỡ càng cao)

Phình mạch não đã vỡ: Gây chảy máu dưới nhện. Biểu hiện cấp tính, xuất hiện đau đầu đột ngột, đau đầu dạng “sét đánh”, mất ý thức, nôn, buồn nôn, thậm chí hôn mê, co giật. Khám lâm sàng thấy có hội chứng màng não.

Chẩn đoán phình mạch não bằng phương pháp không xâm nhập

Với các phình mạch vỡ: Khi nghi ngờ chảy máu dưới nhện, chụp cắt lớp vi tính đa dãy được lựa chọn vì có độ nhạy và đặc hiệu rất cao từ 95-98%, nhất là khi chụp sớm. Chụp cắt lớp vi tính cho phép chẩn đoán chính xác có máu khoang dưới nhện, trong não hay não thất, qua đó sơ bộ đánh giá nguyên nhân và vị trí. Đôi khi chảy máu ít hoặc chụp muộn sau hàng tuần có thể không quan sát thấy máu. Đây phương pháp thực hiện nhanh, đơn giản, chẩn đoán rất chính xác có phình mạch não, qua đó định hướng điều trị.

Với các trường hợp phình mạch chưa vỡ: Chụp cộng hưởng từ não và mạch não được ưu tiên lựa chọn. Chụp cộng hưởng từ não và mạch não cũng có giá trị để sàng lọc ở người có nguy cơ cao hoặc để theo dõi bệnh nhân sau can thiệp nội mạch nút phình mạch não. Cộng hưởng từ cho kết quả chẩn đoán rất chính xác, có độ nhạy và độ đặc hiệu rất cao.

Điều trị triệt để loại bỏ phình mạch não bằng cách nào?

Phình động mạch được điều trị bằng phương pháp kết hợp đặt stent nội mạch và xoắn ốc (ảnh: internet)

Có 2 phương pháp điều trị triệt để loại bỏ phình mạch não bao gồm: Can thiệp nội mạch qua da và phẫu thuật. Hiện nay ở các trung tâm lớn trên thế giới phương pháp can thiệp nội mạch được lựa chọn đầu tiên vì tỉ lệ hồi phục tốt hơn và ít di chứng hơn. Kết quả ISAT 2002 trên tạp chí Lancet chỉ ra rằng tỉ lệ di chứng sau phẫu thuật chiếm 30,6%; phương pháp can thiệp nội mạch đạt 23,7%.

Với các phình mạch não vỡ: Điều trị loại bỏ túi phình ra khỏi vòng tuần hoàn càng sớm càng tốt. Hai phương pháp điều trị hiện tại được áp dụng ở Việt Nam gồm can thiệp nội mạch nút túi phình và phẫu thuật kẹp cổ túi phình. Trên thế giới, can thiệp nội mạch nút túi phình được ưu tiên vì theo kết quả nghiên cứu ISAT 2005, tỉ lệ hồi phục lâm sàng tốt hơn và biến chứng thấp hơn ở nhóm được can thiệp nội mạch.

Với các phình mạch chưa vỡ: Theo khuyến cáo nên điều trị can thiệp nội mạch nếu túi phình có nguy cơ vỡ cao.

Cách thức can thiệp nội mạch nút túi phình mạch não:

Một nút trực tiếp túi phình bằng vòng xoắn kim loại: Qua ống thông tiếp cận trong túi phình, thả các vòng xoắn kim loại đến khi lấp đầy túi phình và làm tắc huyết khối hoàn toàn túi phình.

Hai nút túi phình bằng vòng xoắn kim loại có trợ giúp đặt bóng bảo vệ hoặc đặt Stent: Chỉ định với các túi phình cổ rộng, khi đó bóng hoặc Stent được chẹn qua cổ túi phình, rồi thả vào trong túi phình vòng xoắn kim loại đến khi tắc hoàn toàn, cuối cùng rút bóng.

Ba là nút túi phình bằng vòng xoắn kim loại có đặt Stent: Chỉ định với các túi phình cổ rất rộng, khi đó Stent được đặt vĩnh viễn chẹn qua cổ túi phình, sau đó nút túi phình bằng vòng xoắn kim loại.

Bốn điều trị đặt Stent làm thay đổi hướng dòng chảy qua túi phình: Chỉ định đối với các túi phình khổng lồ (kích thước >25mm), túi phình hình thoi… Stent được đặt trong mạch mang chẹn qua túi phình, khi đó hướng dòng chảy đi vào và đi ra túi phình sẽ giảm, dần sẽ tạo huyết khối bên trong túi phình.

Năm điều trị nút mạch mang túi phình: Chỉ định đối với các túi phình khổng lồ hoặc hình thoi. Khi đó dùng bóng hoặc vòng xoắn kim loại làm tắc mạch mang túi phình, qua đó gây huyết khối túi phình.

Theo dõi sau điều trị can thiệp nội mạch nút phình mạch não

Sau can thiệp nội mạch nút phình mạch não bệnh nhân được kiểm tra lại trên chụp cộng hưởng từ não – mạch não sau 6 tháng, 1 năm, 3 năm, 5 năm và 15 năm.

Nguồn Bệnh viện Bạch Mai

  • Từ khóa:

Video

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành: Nguy hiểm thế nào và do đâu?

Hẹp động mạch vành là tình trạng lòng mạch nuôi tim bị thu hẹp, làm giảm lượng máu và oxy đến cơ tim. Nếu không được phát hiện, kiểm soát và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển âm thầm nhưng dẫn đến nhiều biến cố nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, thậm chí đột tử. Vậy nguyên nhân nào gây hẹp động mạch vành và những yếu tố nguy cơ nào cần đặc biệt cảnh giác?

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ