Phình mạch máu não: “Quả bom nổ chậm” trong não có gây đột quỵ?

Phình mạch máu não hay phình động mạch não tiềm ẩn nguy cơ gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Phình mạch máu não nếu không cấp cứu kịp thời sẽ dẫn đến tử vong, trường hợp nhẹ hơn có thể gây đột quỵ và để lại di chứng nặng nề.

10-11-2023 07:03
Theo dõi trên |

1. Bệnh phình mạch máu não là gì?

Ảnh minh họa.

Phình mạch máu não là tình trạng một đoạn mạch máu não bị phình to ra hoặc căng phồng lên, thường xảy ra khi thành mạch bị yếu. Phình mạch máu não có thể xảy ra ở bất cứ đoạn mạch nào và ở bất cứ thời điểm nào. Phình mạch máu não là một bệnh lý nghiêm trọng để lại nhiều biến chứng nguy hiểm thậm chí là tử vong.

Theo thống kê ở Hoa Kỳ và các nước châu Âu, tỷ lệ mắc bệnh phình mạch máu não chiếm khoảng 1,5 – 8%, ước tính trung bình khoảng 5% dân số và chủ yếu ở độ tuổi 50-65 tuổi. Thực tế lâm sàng cho thấy tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao gấp 1,6 lần so với nam giới.

2. Bệnh phình mạch máu não được phân loại như thế nào?

Túi phình mạch não thường xuất hiện tại đoạn phân nhánh của các động mạch. Trong đó, vị trí thường gặp chiếm phần lớn hơn là tại động mạch thông trước. Ước tính khoảng 30% trường hợp bị phình mạch máu não ở động mạch thông sau và động mạch cảnh trong. Bên cạnh đó, vị trí phình mạch cũng có thể nằm ở động mạch đốt sống, tiểu não, thân nền…

Có 2 cách phân loại bệnh phình mạch máu não:

Thứ nhất, phân loại theo cấu trúc

Phình mạch dạng túi là tình trạng khối phình mạch máu có hình dạng như quả dâu, thường xuất hiện ở các nhánh mạch có tách đôi. Trên lâm sàng chủ yếu gặp phình mạch dạng túi, nó chiếm tới 66-98% tổng số bệnh nhân bị phình mạch máu não.

Phình mạch bóc tách là tình trạng máu tụ ở trong thành nội mạch qua một điểm rách ở lớp nội mạc. Khi khối máu đẩy vào trong lòng mạch thì gây nên tắc mạch, thường gặp trong chấn thương và tăng huyết áp.

Phình mạch hình thoi là những đoạn động mạch bị phình giãn, khúc khuỷu và trải dài. Phình mạch hình thoi thường gặp trong xơ vữa động mạch và các bất thường về cấu trúc động mạch mà hay gặp là động mạch thân nền.

Phình mạch do nhiễm khuẩn chiếm 2-3% tổng số các ca phình mạch máu não, nguyên nhân thường do đông máu gặp trong các sùi trong viêm màng trong tim do liên cầu hoặc tụ cầu.

Ngoài ra còn có phình mạch do viêm, phình mạch do chấn thương, phình mạch do khối u hay phình mạch đi kèm với dị dạng tĩnh mạch động mạch….

Thứ hai, phân loại theo kích thước

Thường những trường hợp có túi phình nhỏ hơn 5mm sẽ ít khi bị vỡ.

Các túi phình có kích thước từ 6-10mm dễ bị vỡ gây chảy máu dưới nhện.

Các túi phình mạch khổng lồ ít chảy máu mà có xu hướng tiến triển lâu dài để lại nguy cơ biến chứng cao, dễ gây tử vong sau một thời gian nhất định.

3. Nguyên nhân nào dẫn đến phình mạch máu não?

Cấu tạo thành mạch càng mỏng thì khả năng xảy ra chứng phình mạch máu não càng cao. Nguyên nhân của phình động mạch não có thể do các bất thường bẩm sinh ở mạch máu não. Tình trạng này cũng có thể xuất hiện phổ biến hơn ở những người thường xuyên vận động quá sức, tác động trực tiếp đến cấu trúc và hoạt động của mạch máu não. Ngoài ra, lạm dụng những loại thức uống có chứa chất kích thích như rượu bia, quan hệ tình dục không đúng cách, thường xuyên hút thuốc lá, căng thẳng liên tục… cũng có thể làm gia tăng nguy cơ bị phình mạch máu não.

Nguy cơ mắc phình mạch máu não cũng tương đối cao nếu bạn có khối u ở khu vực này hoặc bị chấn thương tại não bộ. Tiền sử bệnh lý có thể làm gia tăng nguy cơ hình thành túi phình. Ví dụ, xơ vữa động mạch, tăng huyết áp… Phình mạch máu não do nhiễm khuẩn chiếm khoảng 2 – 3% trên tổng số ca bệnh.

Một số yếu tố rủi ro di truyền có liên quan đến sự hình thành phình mạch máu não bao gồm chứng dị dạng động tĩnh mạch (AVM), thiếu alpha-1 antitrypsin, thiếu alpha-glucosidase, co thắt động mạch chủ, hội chứng Ehlers-Danlos, loạn sản sợi cơ, hội chứng Klinefelter, giãn mao mạch xuất huyết di truyền, thận đa nang (PCKD), hội chứng Noonan…

4. Triệu chứng đặc trưng của phình mạch máu não là gì?

Những người bị chứng phình mạch máu não hầu hết đều không gặp bất kỳ triệu chứng nào trước khi bệnh bắt đầu khởi phát. Nhưng với những túi phình lớn có thể gây đau đầu kéo dài, hoặc đau khu trú tại vùng có túi phình. Nếu túi phình nằm cạnh những cấu trúc thần kinh quan trọng có thể gây các triệu chứng như mờ mắt, liệu hoặc yếu nửa người, giảm trí nhớ hoặc khả năng nói, hiếm gặp có thể gây động kinh.

Khi túi phình vỡ gây ra các triệu chứng đột ngột: Người bệnh đau đầu dữ dội; có biểu hiện nôn, buồn nôn; yếu liệt, suy giảm ý thức hoặc hôn mê; khó nói; co giật.

Xem thêm: Phình mạch máu não: ai có nguy cơ, phòng tránh được không?

5. Mối liên hệ giữa túi phình mạch máu não và nguy cơ đột quỵ?

Phình mạch não là sự phình ra hay phồng lên của một phần thành mạch máu não tại điểm thành mạch máu bị yếu. Tại nơi túi phình hình thành thì thành mạch máu trở nên mỏng hơn và yếu hơn. Vì thành mạch quá mỏng nên dễ vỡ, máu tràn vào khoang ở xung quanh não, gọi là khoang dưới màng nhện gây nên xuất huyết khoang dưới nhện.

Điều này cho thấy đột quỵ vẫn có thể xảy ra ở người trẻ tuổi và nguyên nhân sâu xa là do biến chứng phình mạch máu não. Điều đáng nói ở đây là hầu hết người bệnh không thể nhận ra sự hiện diện của nó cho đến khi tai biến mạch máu não xuất hiện, bệnh chỉ có thể phát hiện sớm bằng chụp cộng hưởng từ hay chụp cắt lớp vi tính.

Máu có thể tràn vào hệ thống dịch não tủy hoặc vào nhu mô não gây nên tụ máu trong não. Điều này có thể gây kích ứng, tổn thương hoặc phá hủy các tế bào não lân cận. Trong các trường hợp nghiêm trọng, tình trạng xuất huyết có thể gây tổn thương não, liệt, hôn mê hoặc thậm chí tử vong.

Phình mạch máu não thường được phát hiện khi mạch máu đã bị vỡ, gây chảy máu não, hoặc chảy máu gần não. Khi mạch máu não bị vỡ sẽ gây ra não bị hủy hoại hoặc tử vong. Do vậy, bệnh nhân khi bị phình mạch máu não cần phải tiến hành phẫu thuật, nhằm ngăn chặn khả năng vỡ mạch máu não.

6. Túi phình mạch máu não có nguy hiểm không?

Túi phình mạch não tiềm ẩn nguy cơ gây nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh, đặc biệt khi bị vỡ sẽ xảy ra tình trạng xuất huyết và gây áp lực vào các mô não xung quanh. Chứng phình động mạch não bị vỡ có thể gây ra vấn đề nguy hiểm đến tính mạng như:

Xuất huyết dưới nhện (SAH): Chảy máu ở khu vực giữa não và lớp màng nhện trong não bộ. Khả năng xảy ra xuất huyết dưới nhện do phình động mạch não vỡ cao đến 90%.

Đột quỵ xuất huyết não: Chảy máu trong khoảng trống giữa hộp sọ và não.

Nếu không được cấp cứu kịp thời, xuất huyết dưới nhện và đột quỵ xuất huyết não có thể dẫn đến tổn thương não vĩnh viễn hoặc xảy ra một số biến chứng nguy hiểm như:

Co thắt mạch: Xảy ra khi các mạch máu hẹp, gây cản trở quá trình vận chuyển oxy lên não bộ.

Não úng thủy: Xảy ra khi sự tích tụ dịch não tủy hoặc tích tụ máu xung quanh não.

Co giật: Đây là biểu hiện não không kiểm soát được hoạt động, tình trạng co giật sẽ khiến cho tổn thương não trở nên nghiêm trọng hơn.

Hôn mê: Là tình trạng cơ thể bất tỉnh kéo dài từ vài ngày đến vài tuần.

Tử vong: Có đến 50% trường hợp túi phình mạch não dẫn đến tử vong.

7. Làm sao để phát hiện túi phình mạch máu não?

Khi có nghi ngờ, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số kiểm tra để có kết quả chính xác hơn, cụ thể:

Chụp CT (chụp cắt lớp vi tính): Chụp CT giúp bác sĩ xem xét tình trạng máu rỉ trong não bộ. Kỹ thuật này sử dụng tia bức xạ X để tạo ra hình ảnh một mặt cắt ngang hoặc tạo ra hình ảnh chi tiết về lưu lượng máu trong động mạch não. Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh này sẽ thể hiện kích thước, vị trí và hình dạng của túi phình động mạch não.

Chụp MRI (chụp cộng hưởng từ): Kỹ thuật này sử dụng sóng vô tuyến để tạo ra hình ảnh chi tiết về động mạch não và có thể hiển thị kích thước, vị trí và hình dạng của túi phình động mạch.

Chụp động mạch não bằng máy DSA: Đây là một kỹ thuật can thiệp nội mạch với mục đích thu thập hình ảnh động mạch não. Kỹ thuật này sẽ giúp bác sĩ phát hiện những tắc nghẽn, xác định điểm yếu trong thành động mạch não, trong đó có túi phình mạch não.

Phân tích dịch não tủy (CSF): Bác sĩ sẽ thu thập mẫu dịch não tủy bằng cách chọc dò tủy sống, được bác sĩ chỉ định với mục đích đo chất lỏng bao quanh và bảo vệ não, tủy sống. Thủ thuật phân tích dịch não tủy sẽ giúp bác sĩ phát hiện vấn đề chảy máu xung quanh não.

8. Hiện nay có các phương pháp can thiệp túi phình mạch máu não nào?

Trong y học, việc can thiệp túi phình mạch máu não hiện có một số phương pháp sau:

Phẫu thuật cắt vi mạch tại túi phình động mạch

Bác sĩ giải phẫu thần kinh sẽ cắt một lỗ nhỏ trên hộp sọ nhằm tiếp cận và gắn kẹp kim loại vào đáy túi phình động mạch để ngăn máu chảy. Phẫu thuật cắt vi mạch sẽ giúp cầm máu hoặc giữ cho túi phình động mạch não không bị vỡ.

Thông thường, thời gian phục hồi sau khi thực hiện phẫu thuật cắt vi mạch điều trị túi phình mạch não như sau:

Đối với túi phình mạch não không vỡ cần 2 đến 4 tuần để phục hồi.

Đối với túi phình mạch não đã vỡ cần vài tuần đến vài tháng để phục hồi.

Sau khi đã được điều trị bằng phương pháp này, bệnh túi phình động mạch có rất ít khả năng tái phát.

Can thiệp nội mạch nút phình mạch não

Đối với phương pháp điều trị này, bác sĩ can thiệp mạch sẽ đặt một ống thông (ống dẻo) vào mạch máu ở đùi hoặc cổ tay và luồn nó vào não bộ, tiếp cận vị trí túi phình. Thông qua ống thông, bác sĩ sẽ bơm nguyên liệu vào và bít tắc mạch máu đến túi phình.

Đặt Stent chuyển dòng để điều trị túi phình mạch não

Kỹ thuật này giúp chuyển hướng dòng máu đi ra ngoài thay vì đi vào túi phình mạch não. Đây là phương pháp can thiệp nội mạch có hiệu quả điều trị tối ưu đối với túi phình mạch máu não chưa vỡ.

Phương pháp điều trị bổ sung

Nếu túi phình mạch não bị vỡ các bác sĩ sẽ cân nhắc sử dụng phương pháp điều trị bổ sung nhằm kiểm soát triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Phương pháp điều trị bổ sung bao gồm:

Thuốc chống co giật: Những loại thuốc này có thể giúp ngăn ngừa co giật liên quan đến túi phình động mạch bị vỡ.

Thuốc chẹn kênh canxi: Những loại thuốc này có thể giúp giảm nguy cơ đột quỵ do co thắt mạch máu.

Shunt: Sử dụng một ống để dẫn lưu dịch não tủy (CSF) từ não đến một nơi khác trong cơ thể giúp ngăn ngừa não úng thủy.

Thông thường người bệnh bị vỡ túi phình động mạch cần vật lý trị liệu, để phục hồi các chức năng trong cơ thể nhằm ngăn ngừa biến chứng liệt toàn thân.

Xem thêm: Bạn biết gì các phương pháp điều trị phình mạch máu não?

9. Khi nào thì cần phải điều trị khẩn cấp?

Không giống như các bệnh lý thường gặp khác, phình mạch máu não tùy thuộc vào vị trí đoạn mạch và các rủi ro của đoạn mạch phình gây ra cho từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án theo dõi và điều trị thích hợp.

Có những đoạn phình mạch máu rất nhỏ vài mm nhưng có thể vỡ hoặc nguy cơ dẫn đến đột quỵ cao. Thông thường nếu đoạn mạch máu phình phát triển đến 10mm khi được phát hiện bệnh thì bệnh nhân sẽ được điều trị khẩn cấp. Tuy nhiên, biện pháp tối ưu vẫn là phát hiện sớm và được điều trị tránh tình trạng phình bị vỡ dẫn đến nghiêm trọng.

10. Phòng ngừa bệnh phình mạch máu não bằng cách nào?

Để phòng ngừa bệnh phình mạch máu não, bạn nên chăm sóc sức khỏe tổng thể thật tốt, góp phần làm hạn chế các yếu tố nguy cơ, như: Áp dụng chế độ ăn uống khoa học, lành mạnh, hạn chế đồ uống có cồn; từ bỏ thói quen hút thuốc lá; chữa trị, kiểm soát những bệnh lý có thể gây ra tình trạng phình mạch máu não, ví dụ như xơ vữa động mạch, tăng huyết áp…; tập thể dục thường xuyên và lưu ý thực hiện với cường độ vừa phải. Bạn hãy chọn bài tập, môn thể thao phù hợp với thể trạng; tránh stress kéo dài, làm việc quá sức.

Tóm lại, phình động mạch não rất hay gặp, vì vậy, khi có biểu hiện nghi ngờ như:

Nhức đầu và phía sau đầu, phía trên mắt,… hoặc có dấu hiệu đau đầu kéo dài, cần nên đến cơ sở y tế uy tín có trang bị để được thăm khám, chẩn đoán xác định liệu bạn có phải đang mắc bệnh phình mạch máu não hay không.Để từ đó được điều trị đúng tránh gây nguy hại đến sức khỏe.

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS Trịnh Ngọc Bình – Phó ban AloBacsi Cộng đồng

  • Từ khóa:
Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Một gói thuốc được quảng cáo “chống đột quỵ cấp tốc”, vài lời truyền miệng trên mạng xã hội và niềm tin rằng có thể “câu giờ” trước khi đến bệnh viện – tất cả đang tạo nên một xu hướng nguy hiểm: người nhà tự ý cho bệnh nhân dùng thuốc đột quỵ ngay tại nhà hoặc thậm chí ngay trong phòng cấp cứu. Các bác sĩ cảnh báo, hành động tưởng như cứu người này có thể khiến bệnh nhân mất cơ hội sống.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ