Nhồi máu não lỗ khuyết – Hội chứng của đột quỵ nhồi máu não

Hội chứng nhồi máu não lỗ khuyết (đột quỵ ổ khuyết) có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm cho người bệnh, là nguyên nhân dẫn tới tử vong. Theo thống kê, có khoảng 25% các trường hợp đột quỵ nhồi máu não là nhồi máu não lỗ khuyết. Đây là một dạng của đột quỵ nhồi máu não, xảy ra khi các mạch máu nhỏ nằm sâu trong não bị tắc. 

04-10-2023 13:32
Theo dõi trên |

I. Thế nào là nhồi máu não lỗ khuyết?

Nhồi máu não lỗ khuyết là những ổ tổn thương nhỏ dưới vỏ có đường kính dưới 15mm do tắc các tiểu động mạch hoặc động mạch xiên (penetrating arteries) là những nhánh tách trực tiếp từ các động mạch não lớn, thường gặp nhất là từ đa giác Willis, động mạch não giữa và động mạch nền.

Các động mạch xiên là những mạch máu có kích thước nhỏ hơn 0.5mm đường kính, kích thước của một ổ nhồi máu tối đa từ 0.5 – 15mm tương đương với một thể tích 0.2 – 2ml. Cần lưu ý rằng không phải tất cả các nhồi máu nhỏ ở sâu đều là nhồi máu ổ khuyết. Chẩn đoán nhồi máu ổ khuyết đòi hỏi phải loại trừ các nguyên nhân nhồi máu não khác.

II. Nguyên nhân nào dẫn đến nhồi máu não lỗ khuyết?

Nhồi máu não lỗ khuyết xảy ra khi mạch máu cung cấp cho các cấu trúc sâu bên dưới não đột ngột bị tắc, gây ra những tổn thương nhỏ trong não. Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất là huyết áp cao mạn tính. Tình trạng này có thể khiến mạch máu bị thu hẹp. Từ đó, các mảng cholesterol hoặc cục máu đông dễ dàng gây tắc dòng máu đến các mô não sâu.

III. Nhồi máu não lỗ khuyết gồm những biểu hiện gì?

Các triệu chứng được biểu hiện tùy theo vị trí lỗ khuyết. Phần lớn các trường hợp, bệnh cảnh thường gặp, bao gồm: Bại vận động (liệt nhẹ) đơn thuần nửa người (mặt, tay, chân) là do vị trí lỗ khuyết ở bao trong hay cầu não; đột quỵ cảm giác đơn thuần là vị trí lỗ khuyết ở nhân bụng – bên của đồi thị; bại nửa người, thất điều (vị trí lỗ khuyết ở cầu não); loạn vận ngôn – tay vụng về (… cầu não hay gối của bao trong); bại vận động nửa người với mất ngôn ngữ vận động (… bao trong và tia vành kề bên); liệt giả hành não là nguyên nhân xa phổ biến nhất của nhồi máu nhiều lỗ khuyết và có liên quan các bó vỏ – gai và vỏ hành.

Khu trú lỗ khuyết thường gặp là nhân bào (37%), đồi thị (14%), bao trong (10%), cầu não (36%), vành tia, bao ngoài, bó tháp và các cấu trúc khác của thân não. Thường gặp khoảng 18-40% bệnh nhân trước đó đã bị các cơn thiếu máu não cục bộ tạm thời. Các triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ, các thiếu hụt thần kinh tiền đình chậm trong 2-3 ngày và xuất hiện xuất huyết nhỏ mà chụp cắt lớp vi tính (CT-scanner chỉ phát hiện được 2/3 trường hợp, còn chụp cộng hưởng từ (MRI) có khả năng chẩn đoán với tỷ lệ cao hơn.

Bệnh nhân thường không có rối loạn tri giác, ít trường hợp co giật và nôn. Liệt vận động đơn thuần nửa người là hội chứng thường gặp nhất (60% trường hợp).

Quá trình phục hồi: có thể bắt đầu trong giờ, ngày hoặc tuần tùy theo kích thước và vị trí của lỗ khuyết và thường có khả năng phục hồi hoàn toàn nếu được điều trị kịp thời.

Về tiên lượng: Nếu bệnh nhân không có rối loạn tri giác, ngôn ngữ và các chức năng cao cấp của vỏ não thì được xác định là tiên lượng bệnh tốt.

Xem thêm: Nhồi máu não lỗ khuyết: Nguyên nhân và cách phòng ngừa?

IV. Nhóm người nào có yếu tố nguy cơ nhồi máu não lỗ khuyết?

Yếu tố nguy cơ của nhồi máu não lỗ khuyết liên quan đến bệnh mạch máu mạn tính do tăng huyết áp hệ thống (tăng huyết áp và đái tháo đường). Giới tính nam, tuổi cao, hút thuốc lá, TIA hoặc nhồi máu não ổ khuyết trước đó và bệnh mạch vành cũng là những yếu tố nguy cơ.

Ngoài ra yếu tố gen cũng được xem xét. Theo một nghiên cứu tổng quan năm 2021 đã chỉ ra 12 locus có liên quan đến đột quỵ não lỗ khuyết. Bệnh lý mạch máu nhỏ di truyền cũng có biểu hiện lâm sàng nhồi máu lỗ khuyết bao gồm: bệnh mạch máu não dạng bột, CADASIL (bệnh động mạch di truyền trội nhiễm sắc thể kèm nhồi máu dưới vỏ và bệnh não chất trắng), CARASIL (bệnh động mạch di truyền lặn nhiễm sắc thể kèm nhồi máu dưới vỏ và bệnh não chất trắng).

V. Điều trị nhồi máu não lỗ khuyết như thế nào?

Các chuyên gia nhấn mạnh, nếu người bệnh nhồi máu não lỗ khuyết được điều trị sớm sẽ tăng cơ hội sống sót và có thể ngăn ngừa tổn thương não.

Người ta thấy rằng, xơ vữa động mạch là nguyên nhân chủ yếu gây đột quỵ nhồi máu não. Chính vì thế, việc điều trị sẽ hướng về các yếu tố nguy cơ như cao huyết áp, tiểu đường.

Bên cạnh đó, các bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân dùng thêm các loại thuốc khác để dự phòng cơn đột quỵ tiếp theo. Trong một số trường hợp đặc biệt, bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc đường tiêm.

Các chuyên gia cho biết, đột quỵ nhồi máu não có thể dẫn đến một số tổn thương não. Theo đó, tùy vào mức độ vùng não bị tổn thương mà bệnh nhân có thể gặp những biến chứng khác nhau sau khi bị đột quỵ. Như vậy, tốc độ phục hồi của mỗi bệnh nhân cũng sẽ khác nhau bởi điều này còn phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của đột quỵ.

Theo các chuyên gia, sau đột quỵ, bệnh nhân nên tập phục hồi chức năng do bị tổn thương não nên bệnh nhân thường phải học lại các kỹ năng và lấy lại sức cơ. Theo đó, quá trình này có thể mất vài tuần, vài tháng, hoặc thậm chí vài năm.

Thông thường, những bệnh nhân sống sót sau cơn đột quỵ đều cần điều trị lâu dài. Đồng thời, các thuốc điều trị huyết áp cao, tiểu đường hoặc cholesterol cao là không thể thiếu.

Ngoài ra, bệnh nhân phải: Liệu pháp ngôn ngữ để cải thiện kỹ năng nói hoặc giao tiếp; liệu pháp vận động để cải thiện các kỹ năng cần thiết trong cuộc sống hàng ngày; tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng.

VI. Làm thế nào để phòng ngừa nhồi máu não lỗ khuyết?

Đột quỵ nhồi máu não là một tình trạng nguy hiểm đe dọa tính mạng. Ngoài các yếu tố ngoài tầm kiểm soát như tuổi tác và tiền sử gia đình thì một số hành vi lối sống có thể ảnh hưởng đến nguy cơ nhồi máu não lỗ khuyết.

Chính vì vậy, cần hạn chế tối đa các yếu tố nguy cơ bằng cách xây dựng một lối sống lành mạnh, tích cực, nói không với thuốc lá, chất kích thích, rượu bia; duy trì và tuân thủ một chế độ dinh dưỡng hợp lý, khoa học. Bổ sung nhiều vitamin, chất xơ có lợi từ rau quả, tránh ăn mặn và thức ăn có chứa nhiều dầu mỡ. Thường xuyên tập thể dục, vận động nhẹ nhàng nhằm giảm thiểu nguy cơ béo phì.

Thường xuyên kiểm tra sức khỏe, kịp thời phát hiện và điều trị triệt để các bệnh lý nền như tiểu đường, cao huyết áp, bệnh lý tim mạch, béo phì…

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BS Trịnh Ngọc Bình

Phó ban AloBacsi Cộng đồng

  • Từ khóa:
Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Một gói thuốc được quảng cáo “chống đột quỵ cấp tốc”, vài lời truyền miệng trên mạng xã hội và niềm tin rằng có thể “câu giờ” trước khi đến bệnh viện – tất cả đang tạo nên một xu hướng nguy hiểm: người nhà tự ý cho bệnh nhân dùng thuốc đột quỵ ngay tại nhà hoặc thậm chí ngay trong phòng cấp cứu. Các bác sĩ cảnh báo, hành động tưởng như cứu người này có thể khiến bệnh nhân mất cơ hội sống.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ