Tất cả những điều cần biết về rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là bệnh lý, xảy ra do sự bất thường của nhịp tim- quá nhanh hoặc quá chậm. Bệnh lý này đang ngày càng phổ biến và trẻ hóa trong cộng đồng. Loạn nhịp tim có thể gây khó chịu nhẹ cho người bệnh, nhưng cũng có thể là biểu hiện của một tình trạng bệnh lý nặng.

18-07-2023 16:03
Theo dõi trên |

1. Rối loạn nhịp tim

1.1. Rối loạn nhịp tim là gì?

  • Nhịp tim sinh lý bình thường của chúng ta sẽ đập đều và liên tục như một chiếc “đồng hồ vạn niên”. Tim còn có một khả năng tuyệt vời – đó là khả năng tự điều chỉnh nhịp đập theo nhu cầu cơ thể, có nghĩa là khi chúng ta hoạt động đặc biệt là hoạt động gắng sức như leo cầu thang, chơi thể thao… nhịp tim sẽ tăng lên và khi chúng ta nghỉ ngơi hoặc khi ngủ nhịp tim sẽ đập chậm lại và tần số tim lúc nghỉ sẽ dao động từ 60 – 100 lần/ phút.

Rối loạn nhịp tim là khi nhịp tim của chúng ta đập quá nhanh > 100 lần/phút hoặc quá chậm < 60 lần/ phút lúc nghỉ hoặc khi nhịp tim đập không còn đều đặn nữa.

1.2. Một số dạng rối loạn nhịp tim thường gặp

– Nhịp tim chậm: suy nút xoang, nhịp chậm xoang, blốc tim…

– Nhịp tim nhanh: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất…

– Hội chứng Wolff – Parkinson – White (W.P.W).

– Hội chứng Brugada…

– Nhịp tim không đều: ngoại tâm thu thất, ngoại tâm thu nhĩ, rung nhĩ, cuồng nhĩ…

1.3. Phương pháp phát hiện rối loạn nhịp tim tại nhà

Mô tả phương pháp bắt mạch

Để phát hiện rối loạn nhịp tim chúng ta sẽ dùng phương pháp “bắt mạch”: đầu tiên chúng ta dùng 3 ngón tay của bàn tay phải đặt lên phía ngoài mặt trong của cổ tay trái, chúng ta sẽ cảm nhận được mạch nảy dưới ngón tay của chúng ta. Lúc này, bạn sẽ đếm tổng số mạch nảy đó trong 1 phút và như vậy ta sẽ biết nhịp tim của chúng ta đập đều hay không đều và đập bao nhiêu lần trong một phút. Nếu nhịp tim quá nhanh > 100 lần/ phút lúc nghỉ ngơi hoặc < 60 lần/ phút hoặc nhịp tim không đều thì đó là một biểu hiện của rối loạn nhịp tim.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến Rối loạn nhịp tim?

Một số nguyên nhân được ghi nhận ở bệnh nhân rối loạn nhịp tim như sau: – Cơ thể thường xuyên trong trạng thái căng thẳng, lo lắng, thiếu ngủ. – Tình trạng rối loạn điện giải, khi cơ thể mất nước nghiêm trọng sẽ dẫn đến tình trạng này, rối loạn điện giải sẽ khiến tim đập dồn dập, nếu kéo dài sẽ gây ra chứng rối loạn nhịp tim. – Sử dụng chất kích thích: thuốc lá, rượu bia… là các chất kích thích phổ biến gây ra rối loạn nhịp tim mà hầu hết người Việt trưởng thành đều sử dụng qua. – Tiền sử gia đình có người bị đột tử. – Người mắc các bệnh lý về chuyển hóa như đái tháo đường, rối loạn lipid máu… – Một số bệnh lý về tim: thiếu máu cơ tim, bệnh cơ tim thất phải, bệnh cơ tim phì đại, bệnh cơ tim dãn nở, bệnh tim bẩm sinh. – Ngoài ra, trong một số trường hợp, rối loạn nhịp tim bị mắc bẩm sinh. Xem thêm: Điều trị rối loạn nhịp tim bằng những cách nào?

3. Dấu hiệu nhận biết rối loạn nhịp tim

Ngưng tim

Người rối loạn nhịp tim thường có những biểu hiện sau đây:

– Hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh, mạnh – Cảm giác mệt mỏi, khó thở, tức ngực – Chóng mặt, ngất xỉu – Cảm giác hụt hẫng – Nặng hơn là ngất, đột quỵ hoặc đột tử

4. Biến chứng của rối loạn nhịp tim

– Chóng váng, chóng mặt, cảm giác hồi hộp, ngất… – Hạn chế vận động và khả năng gắng sức khi làm việc – Suy tim – Đột quỵ não – Đột tử

5. Dự phòng rối loạn nhịp tim như thế nào?

– Dinh dưỡng hợp lý: ăn đủ chất xơ, kali, magne… – Hạn chế các chất kích thích như: rượu, bia, thuốc lá… – Tập thể dục, giảm cân nặng, giảm căng thẳng. – Điều trị ổn định các bệnh lý tim mạch và các bệnh phối hợp.

6. Chẩn đoán, tầm soát và điều trị rối loạn nhịp tim ra sao?

Máy Holter ECG

6.1. Chẩn đoán và tầm soát

Vấn đề phát hiện, chẩn đoán và điều trị sớm các rối loạn nhịp tim giúp giảm các triệu chứng như hồi hộp, chóng mặt, giảm biến chứng suy tim, ngăn ngừa đột quỵ hoặc đột tử. Hiện nay, tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ, việc chẩn đoán và tầm soát sớm căn bệnh này được thực hiện dễ dàng qua trang thiết bị hiện đại như:

– Đo điện tim đồ thường quy. – Máy ghi điện tim đồ liên tục 24 giờ (holter ECG). – Máy siêu âm tim: phiillips Affiniti 70. – Xét nghiệm điện giải, mỡ máu, chức năng tuyến giáp. – Chụp CLVT động mạch vành hoặc điện tim đồ gắng sức. Xem thêm: Cách kiểm soát và điều trị rối loạn nhịp tim ở người bệnh tăng huyết áp

6.2. Các phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim

Cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn

Hiện nay trên thế giới có 3 phương pháp điều trị các bệnh lý rối loạn nhịp tim. Tùy từng trường hợp sẽ có phương pháp điều trị cụ thể.

– Điều trị nội khoa: điều trị nội khoa là phướng pháp sử dụng một số loại thuốc kiểm soát nhịp tim để điều chỉnh nhịp tim cho bệnh nhân. Đây là phương pháp nền và cơ bản. Một số thuốc thường được sử dụng như: metoprol, bisoprolol, amiodarone… – Cấy máy tạo nhịp tim:

+ Cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn: là phương pháp cấy một loại máy nhỏ có kích thước khoảng 3 x 3 cm vào dưới da ở vùng vai trái hay phải. Đây là phương pháp để điều trị cho những bệnh nhân có rối loạn nhịp tim chậm như hội chứng suy nút xoang, block nhĩ thất…

+ Cấy máy khử rung (ICD): đây là loại máy có tác dụng cắt đứt các cơn tim nhanh thất hoặc rung thất ở những người bệnh có nguy cơ đột tử như Hội chứng Brugada, Hội chứng QT dài, hay người bệnh có suy tim có EF < 35% loạn sản thất phải…

+ Cấy máy tái đồng bộ cơ tim (CRT): đây là loại có chức năng giúp cho cơ tim co bóp đồng bộ hơn. Máy được chỉ định ở người bệnh có: suy tim (chức năng co bóp cơ tim giảm nặng < 35%) kèm block nhánh trái.

– Phương pháp thăm dò và cắt đốt điện sinh lý tim:

+ Thăm dò và cắt đốt điện sinh lý tim: là một phương pháp đưa các dây dẫn mỏng luồn theo các mạch máu ở đùi và đi vào trong các buồng tim để thăm dò và cắt đốt các đường dẫn truyền bệnh lý gây rối loạn nhịp trong buồng tim.

+ Một số chỉ định thăm dò – can thiệp điện sinh lý tim:

– Nhịp nnhanh kịch phát trên thất – Ngoại tâm thu thất – Nhịp nhanh thất – Hội chứng Woff – Parkinson – White (W.P.W) – Rung nhĩ cơnThăm dò và cắt đốt điện sinh lý tim

+ Một số điều cần biết khi thăm dò và cắt đốt điện sinh lý bằng sóng năng lượng tần số radio

– Trước khi thực hiện thủ thuật bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn ngưng một số thuốc tim mạch trước đó khoảng 3 – 5 ngày. – Bạn nên mang theo các hình ảnh điện tim đồ trong cơn rối loạn nhịp (nếu có) để bác sĩ kiểm tra. – Bạn nên nhịn ăn ít nhất 8 giờ trước can thiệp. – Bạn có thể đi lại, vận động nhẹ nhàng bình thường sau khi can thiệp khoảng 8 giờ. – Bạn có thể sẽ được xuất viện chỉ khoảng từ 1 – 2 ngày sau can thiệp.

+ Một số hình ảnh điện tim trước và sau khi được điều trị can thiệp điện sinh lý tim

ECG nhịp nhanh kịch phát trên thất

ECG hội chứng Wolff – Parkinson – White (W.P.W)

 ECG sau cắt đốt điện sinh lý không còn sóng delta trong hội chứng W.P.W

 ECG ngoại tâm thu thất dày gây hồi hộp

ECG sau cắt đốt điện sinh lý không còn xuất hiện nhịp ngoại tâm thu thất

Trọng Dy (ghi) – benhdotquy.net

Nguồn: Cẩm Nang sức khỏe Phòng chống Đột quỵ – Chủ biên: TS.BS Trần Chí Cường

Đừng chủ quan với say nắng trong những ngày oi bức

Đừng chủ quan với say nắng trong những ngày oi bức

Mùa hè là thời điểm nhiều hoạt động ngoài trời diễn ra sôi động, nhưng cũng là lúc nguy cơ say nắng, say nóng tăng cao. Đây không chỉ là cảm giác mệt mỏi thoáng qua mà là tình trạng cấp tính do cơ thể bị quá tải nhiệt, có thể dẫn đến biến chứng nặng nếu không xử trí kịp thời.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ