Thuốc Futagrel: Tác dụng, cách dùng và những lưu ý

Futagrel là thuốc dùng để phòng ngừa các bệnh lý huyết khối tắc mạch như đột quỵ, chứng nhồi máu cơ tim, bệnh lý động mạch ngoại biên.

02-05-2022 20:06
Theo dõi trên |

Thành phần: Clopidogrel Dạng bào chế: Viên nén bao phim

1. Futagrel là thuốc gì?

Futagrel là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài thuôn hai đầu, bao phim và bên trong màu trắng, một mặt có logo của công ty, một mặt trơn. Một viên Futagrel chứa thành phần dược chất và tá dược gồm: Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) 75 mg, Lactose, Microcrystallin cellulose, Polyvinyl pyrolidon, L-HPC, Manitol, Aerosil, Magnesi stearat, Talc, Titan dioxyd, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000.

2. Futagrel được chỉ định và chống chỉ định ở đối tượng nào?

Thuốc Futagrel được chỉ định ở các đối tượng nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên, giúp dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối. Bên cạnh đó, các bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim, sơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, hay bệnh động mạch ngoại biên đã xác định có thể sử dụng Futagrel để giúp kiểm soát và dự phòng tái phát. Tuy nhiên, với những người quá mẫn với thành phần của thuốc và có bệnh lý về suy gan nặng hay xuất huyết (loét đường tiêu hóa, xuất huyết nội sọ) thuộc nhóm đối tượng chống chỉ định đối với thuốc Futagrel.

Thuốc Futagrel là thuốc sản xuất lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-22633-15.Thuốc Futagrel là thuốc sản xuất lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-22633-15.

»»» Xem thêm: Vastarel là thuốc gì? Công dụng, liều dùng và cách sử dụng

3. Liều lượng và cách sử dụng Futagrel

Thuốc Futagrel chỉ dùng theo đơn và sử dụng ở người lớn như sau: – Uống 1 viên (75 mg)/ ngày để phòng ngừa các bệnh lý huyết khối tắc mạch (nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch ngoại biên và đột quỵ), bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch. – Uống 300 mg (liều khởi đầu) để điều trị các hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (chứng đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q). Sau đó tăng liều 75 mg/ ngày (kết hợp với aspirin liều 75 – 325 mg/ ngày). Lưu ý: Futagrel có thể uống thuốc lúc đói hay no.

4. Futagrel tương tác với thuốc nào?

Futagrel có thể gây tương tác với một số loại thuốc làm ảnh hưởng đến chất lượng và tác dụng của thuốc. Chính vì vậy, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn về tất cả những loại thuốc bạn đã và đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc liều lượng và phối hợp thuốc an toàn. Cụ thể, các thuốc sẽ có khả năng tương tác với Futagrel như sau: – Aspirin: cần thận trọng khi phối hợp 2 thuốc Futagrel và Aspirin, vì có thể gây tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Aspirin làm tăng nguy cơ xuất huyết. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, bác sĩ vẫn có thể kết hợp Clopidogrel và Aspirin để điều trị cho bệnh nhân. – Warfarin: giống như Aspirin, việc sử dụng đồng thời Clopidogrel và Warfarin cần cẩn thận vì có khả năng làm tăng nguy cơ xuất huyết. – Heparin: cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết, do tương tác dược lực học giữa Clopidogrel và Heparin. – Thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs): có thể gây xuất huyết đường tiêu hóa tiềm tàng nếu dùng đồng thời Naproxen và Clopidogrel. – Thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450: Clopidogrel có thể gây ức chế Cytochrom P450 (2C9) làm ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa của nhiều chất kháng viêm không steroid khác hoặc phenytoin, tamoxifen, tolbutamid, warfarin, torsemid, fluvastatin. – Thuốc ức chế CYP2C19 (Omeprazole và Esomeprazole, fluvoxamine, fluoxetine, moclobemide, voriconazole, fluconazole, ticlopidine, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, oxcarbazepine và chloramphenicol): có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa hoạt động Clopidogrel.

5. Tác dụng phụ của thuốc Futagrel

Khi sử dụng thuốc Futagrel, bạn có thể gặp một số tác dụng phụ không mong muốn từ nhẹ cho đến nặng. Cụ thể: Tác dụng phụ ít phổ biến và phổ biến như – Tức ngực – Chảy máu cam – Dị ứng da (ban đỏ, ngứa) – Rối loạn đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu) Tác dụng phụ hiếm gặp khác như: – Xuất huyết đường tiêu hóa – Loét dạ dày – Chứng giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu không hạt nghiêm trọng – Chứng giảm tiểu cầu – Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu – Bệnh thiếu máu bất sản – Bệnh thận như hội chứng viêm thận, mất vị giác, viêm khớp cấp. – Xuất huyết nội sọ – Xuất huyết ở mắt »»» Xem thêm: Khuyến cáo mới về điều trị Aspirin để dự phòng tiên phát biến cố tim mạch

6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Futagrel

Nếu sử dụng Futagrel quá liều có thể dẫn đến biến chứng chảy máu và kéo dài. Vì vậy, sau khi uống nếu xuất hiện các triệu chứng nôn, mệt, khó thở và xuất huyết tiêu hóa cần cẩn trọng đã uống quá liều. Biện pháp là hỏi ý kiến bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để xử trí thích hợp. Nếu chuẩn bị phẫu thuật, bệnh nhân cần ngưng sử dụng Clopidogrel 5 ngày trước khi phẫu thuật. Nên cho bác sĩ biết bạn đang sử dụng thuốc này nếu chuẩn bị tiến hành bất cứ cuộc phẫu thuật nào. Dưới đây là những đối tượng cần lưu ý đặc biệt khi sử dụng Futagrel – Bệnh nhân xuất huyết do chấn thương, phẫu thuật hoặc xuất huyết do bệnh lý khác. – Bệnh nhân có thương tổn thiên về xuất huyết (như loét) – Bệnh nhân suy gan – Người có sự thay đổi trong chuyển hóa (kém chuyển hóa do CYP2C19) – Phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai hoặc việc bài tiết Clopidogrel trong sữa mẹ. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc trong thời gian mang thai khi thật cần thiết. – Người làm nghề lái xe và vận hành máy móc: Clopidogrel không ảnh hưởng nhưng vẫn nên cẩn thận.

7. Bảo quản thuốc Futagrel

Nên bảo quản thuốc Futagrel nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng. Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Diệu Nhi, benhdotquy.net


Nắng nóng hay bị đau đầu, cơ thể đang cảnh báo điều gì?

Nắng nóng hay bị đau đầu, cơ thể đang cảnh báo điều gì?

Vào mùa nắng nóng, nhiều người thường xuyên gặp tình trạng đau đầu, cảm giác nặng đầu, choáng váng hoặc mệt mỏi kéo dài. Không ít người cho rằng đây chỉ là phản ứng bình thường của cơ thể trước thời tiết oi bức, tuy nhiên theo các chuyên gia y tế, đau đầu khi trời nóng có thể liên quan đến nhiều cơ chế sinh lý khác nhau và đôi khi là dấu hiệu cảnh báo sức khỏe cần được chú ý.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ