PGS.TS.BS Trần Quang Vinh

PGS. TS. BS Trần Quang Vinh – Nguyên Tổng thư ký hội Phẫu thuật Thần kinh Việt Nam; Nguyên Trưởng khoa Hồi sức tích cực Ngoại Thần kinh, Bệnh viện Chợ Rẫy.

16-03-2022 11:12
Theo dõi trên |

PGS.TS.BS Trần Quang Vinh hiện là Trưởng khoa Ngoại Thần kinh & Cột sống, Bệnh viện FV, TPHCM từ năm 2017. Ông được biết đến là một trong những bậc thầy trong chuyên ngành phẫu thuật thần kinh (não và cột sống) ở Việt Nam. Từng tu nghiệp chuyên sâu tại Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc về Ngoại Thần kinh, Vi phẫu thuật, Nội soi Thần kinh và Hồi sức thần kinh. Bác sĩ đã có hơn 30 năm kinh nghiệm phẫu thuật về não: u não, chấn thương sọ não, đau dây thần kinh và co giật nửa mặt, u cột sống và tủy sống, thoát vị đĩa đệm, trượt đốt sống và hồi sức tích cực ngoại thần kinh. Quá trình đào tạo:

  • Tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa, Đại học Y dược TPHCM (1984)
  • Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Ngoại Thần kinh (2000)
  • Tốt nghiệp Tiến sĩ chuyên ngành Ngoại Thần kinh (2007)
  • Nhận học hàm Phó Giáo sư Ngoại Thần kinh (2016)
  • Học Ngoại Thần kinh, Vi phẫu, Trung tâm Ngoại thần kinh Lakshmipathi, V.H.S. Madras, Ấn Độ (1991 – 1992)
  • Học Ngoại Thần kinh, Trung tâm Y khoa-Thần kinh, Baton Rouge, Los Angeles, Hoa Kỳ (1997 – 1998)
  • Nội soi Thần kinh, Bệnh viện Đại Học Shanghai, Trung Quốc (2000)
  • Hồi sức Tích cực Ngoại Thần kinh, Saint Mercy, Ohio, Hoa Kỳ (2004)

Quá trình công tác:

  • Trưởng khoa Hồi sức Tích cực Ngoại Thần kinh, Bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2003
  • Bác sĩ cấp cao, Khoa Ngoại Thần kinh và Cột sống, Bệnh viện FV năm 2013
  • Trưởng khoa Ngoại Thần kinh và Cột sống, Bệnh viện FV từ năm 2017.

Xem thêm: PGS.TS.BS Trần Quang Vinh chuyên Ngoại thần kinh khám ở đâu?

Can thiệp nong van động mạch phổi thành công cho trẻ sơ sinh 2 tuần tuổi

Can thiệp nong van động mạch phổi thành công cho trẻ sơ sinh 2 tuần tuổi

Bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà Nẵng vừa can thiệp nong van động mạch phổi qua đường ống thông cho trẻ sơ sinh 2 tuần tuổi mắc hẹp van động mạch phổi nặng. Sau thủ thuật, độ bão hòa oxy máu của trẻ tăng từ 85% lên 98%, chênh áp qua van giảm từ 70 mmHg xuống còn 20 mmHg.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ