Những điều cần biết về bệnh tim mạch
Bệnh tim mạch là các tình trạng liên quan đến sức khỏe của trái tim, sự hoạt động của các mạch máu gây suy yếu khả năng làm việc của tim.
Mục lục
1. Trái tim có vai trò gì?
Trái tim con người có kích thước bằng một nắm tay. Tuy nhiên, nó hoạt động không ngừng từ trước khi sinh ra cho đến khi chết. Tim bắt đầu đập từ 21 – 28 ngày sau khi thụ thai và đập trong suốt cuộc đời. Nó cũng là cơ mạnh nhất trong cơ thể con người.
Trái tim trung bình đập khoảng 100.000 lần mỗi ngày hoặc khoảng 2,5 tỷ lần trong suốt cuộc đời bảy mươi năm. Với mỗi nhịp đập, tim bơm máu qua các mạch máu hoặc động mạch đến tất cả các bộ phận của cơ thể. Nó đập khoảng 70 – 80 lần một phút. Tỷ lệ này có thể tăng gấp đôi khi tập thể dục hoặc những lúc xúc động.
»»» Xem thêm: Đau ngực, hụt hơi: Khi nào là cơn đau tim?
2. Hệ thống tim mạch là gì?
Cấu tạo hệ thống tim mạch – Ảnh minh hoạ
Máu từ tim đi từ phía bên trái của tim và rất giàu oxy. Nó di chuyển qua các động mạch có kích thước ngày càng giảm cho đến khi đi đến chỗ hẹp nhất của các động mạch (được gọi là mao mạch) trong tất cả các cơ quan và bộ phận của cơ thể.
Sau khi cung cấp oxy và chất dinh dưỡng và thu thập các chất thải, máu được đưa trở lại bên phải của tim thông qua một hệ thống các tĩnh mạch ngày càng mở rộng. Đây được gọi là hệ thống tuần hoàn hoặc hệ thống tim mạch và rất quan trọng cho sự sống.
3. Ảnh hưởng của bệnh tim mạch đến sức khoẻ
Các bệnh về rối loạn của hệ thống này được gọi là bệnh tim mạch. Các bệnh tim mạch giết chết khoảng 17 triệu người trên thế giới mỗi năm. Phần lớn trong số này là do đau tim và đột quỵ.
Tiêu thụ thuốc lá và hút thuốc lá vẫn là yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với các bệnh tim mạch trên toàn thế giới. Bên cạnh đó, hút thuốc lá cũng làm tăng nguy cơ đột quỵ.
Ít hoạt động thể chất và chế độ ăn uống không lành mạnh dẫn đến béo phì là những yếu tố nguy cơ quan trọng khác làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
»»» Xem thêm: Tắm nước nóng, xông hơi làm giảm nguy cơ đột quỵ, đau tim
4. Các loại bệnh tim mạch
Một số bệnh tim mạch bao gồm:
4.1. Bệnh tim mạch vành
Bệnh tim mạch vành – Ảnh minh hoạ
Bệnh mạch vành là do bệnh hoặc thu hẹp các mạch máu cung cấp cho cơ tim. Những mạch máu này được gọi là mạch máu vành. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân phổ biến nhất và được gây ra do xơ cứng và thu hẹp các động mạch vành tim do hình thành các mảng và nút.
Bệnh mạch vành có thể được gây ra do các yếu tố nguy cơ như huyết áp cao, cholesterol trong máu cao, sử dụng thuốc lá, béo phì, chế độ ăn uống không lành mạnh, ít vận động, tiểu đường, tuổi cao, di truyền.
4.2. Bệnh tim bẩm sinh
Bệnh tim bẩm sinh – Ảnh minh hoạ
Bệnh xảy ra do dị tật hoặc sự hình thành bất thường của các cấu trúc của tim khi mới sinh. Điều này có thể do di truyền hoặc do các yếu tố khác. Điều này bao gồm các lỗ thủng ở tim, van bất thường, buồng tim bất thường,… Người mẹ dùng ma túy, rượu, bị nhiễm trùng (như rubella) hoặc có chế độ ăn uống nghèo nàn, thiếu các chất dinh dưỡng quan trọng có nguy cơ sinh ra những đứa trẻ bị dị tật tim bẩm sinh.
»»» Xem thêm: Đối tượng và lý do cần phải tầm soát tim mạch?
4.3. Tai biến mạch máu não (đột quỵ não)
Bệnh đột quỵ – Ảnh minh hoạ
Đột quỵ xảy ra khi việc cung cấp máu đến một phần của não bị cản trở. Điều này có thể là do tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu trong não. Những người có nguy cơ bao gồm những người bị huyết áp cao, rối loạn nhịp tim, cholesterol trong máu cao, sử dụng thuốc lá, tiểu đường và tuổi cao.
4.4. Suy tim sung huyết
Bệnh suy tim sung huyết – Ảnh minh hoạ
Suy tim xung huyết xảy ra khi các cơ tim trở nên dần dần không thể bơm máu vào các mạch máu. Những người có nguy cơ bao gồm những người bị huyết áp cao, rối loạn nhịp tim, đau tim, béo phì,…
4.5. Bệnh động mạch ngoại vi hoặc các bệnh mạch máu ngoại vi
Bệnh mạch máu ngoại vi – Ảnh minh hoạ
Những bệnh này ảnh hưởng đến các động mạch cung cấp cho cánh tay và chân. Các rủi ro tương tự như đối với bệnh tim mạch vành.
4.6. Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi
Bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu – Ảnh minh hoạ
Trong huyết khối tĩnh mạch sâu, cục máu đông hình thành trong tĩnh mạch chân gây ra đau đớn và tàn tật nghiêm trọng. Các cục máu đông này có thể bị bong ra và di chuyển đến tim và phổi dẫn đến các biến chứng đe dọa tính mạng. Các yếu tố nguy cơ bao gồm phẫu thuật kéo dài, chấn thương, béo phì, ung thư, sinh con gần đây, sử dụng thuốc tránh thai và liệu pháp thay thế hormone,…
4.7. Huyết áp thấp
Huyết áp thấp – Ảnh minh hoạ
Nguyên nhân là do cơ tim và van tim bị tổn thương do sốt thấp khớp. Nguyên nhân là do nhiễm vi khuẩn liên cầu.
»»» Xem thêm: Huyết áp cao: Bạn có nên lo lắng không?
4.8. Các bệnh tim mạch khác
Ngoài những bệnh lý kể trên, vẫn còn một số bệnh liên quan đến tim mạch, bao gồm:
– Các khối u của tim
– Khối u mạch máu
– Phình động mạch của mạch máu não
– Bệnh cơ tim
– Bệnh van tim
– Rối loạn màng trong tim
– Viêm màng ngoài tim
– Chứng phình động mạch chủ,…
Anh Thi – Benhdotquy.net
Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?
Một gói thuốc được quảng cáo “chống đột quỵ cấp tốc”, vài lời truyền miệng trên mạng xã hội và niềm tin rằng có thể “câu giờ” trước khi đến bệnh viện – tất cả đang tạo nên một xu hướng nguy hiểm: người nhà tự ý cho bệnh nhân dùng thuốc đột quỵ ngay tại nhà hoặc thậm chí ngay trong phòng cấp cứu. Các bác sĩ cảnh báo, hành động tưởng như cứu người này có thể khiến bệnh nhân mất cơ hội sống.
Multimedia
Theo dõi trên:Video
Chóng mặt kéo dài, coi chừng đột quỵ: Bác sĩ cảnh báo dấu hiệu dễ nhầm lẫn
Chóng mặt là triệu chứng rất phổ biến, nhưng không phải lúc nào cũng vô hại. Trong nhiều trường hợp, đây có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của đột quỵ, đặc biệt khi kéo dài, dữ dội hoặc kèm theo các biểu hiện bất thường. Các bác sĩ khuyến cáo người dân cần nhận biết đúng để tránh nhầm lẫn nguy hiểm và không bỏ lỡ “thời gian vàng” điều trị.
Sống sót sau đột quỵ, làm gì để không bị lần 2?
Giới trẻ và đột quỵ: Khi lối sống hiện đại trở thành sát thủ âm thầm
Giải mã mối quan hệ nguy hiểm giữa đái tháo đường và đột quỵ
Phòng Tránh Đột Quỵ – Bắt Đầu Từ 5 Bài Tập Đơn Giản
Ngăn đột quỵ ngay từ phút đầu – Những điều nên biết
7 tình huống khiến đường huyết tăng vọt có thể bạn chưa biết















">
">
"> 
