Khi nào người bệnh tim cần làm nghiệm pháp gắng sức?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương cho biết nghiệm pháp gắng sức có thể giúp bác sĩ tìm ra được vấn đề gì ở người bệnh tim mạch, cách thực hiện thế nào.

08-02-2023 20:44
Theo dõi trên |

1. Nghiệm pháp gắng sức có thể giúp bác sĩ tìm ra được vấn đề gì ở người bệnh tim mạch?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Nghiệm pháp gắng sức (exercise test hay stress test) là một phương pháp thăm dò không chảy máu được sử dụng để phát hiện tình trạng thiếu hụt cung cấp máu cho cơ tim khi tăng nhu cầu tưới máu.

Ở bệnh nhân có bệnh động mạch vành, lượng máu cấp cho tim khi nghỉ ngơi có thể đủ nhưng nếu bệnh nhân gắng sức, nhu cầu oxy cơ tim tăng lên thì có thể lượng máu cấp là không đủ.

Trong quy trình nghiệm pháp gắng sức, người ta sẽ chủ động làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim, từ đó giúp bộc lộ các vùng cơ tim thiếu máu có nguy cơ bị nhồi máu.

Bệnh nhân sẽ phải “gắng sức” bằng cách đi bộ/ chạy bộ trên thảm lăn hoặc đạp xe, hoặc sử dụng thuốc tăng co bóp cơ tim, tim được theo dõi điện tâm đồ liên tục đồng thời với các thăm dò hình ảnh.

Có một số loại hình nghiệm pháp gắng sức: điện tâm đồ gắng sức, siêu âm tim gắng sức; xạ hình tim gắng sức; cộng hưởng từ tim gắng sức.

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương cho biết nghiệm pháp gắng sức có thể giúp bác sĩ tìm ra được vấn đề gì ở người bệnh tim mạch, cách thực hiện thế nào, có chống chỉ định hay không…

2. Trường hợp nào người bệnh có chỉ định của nghiệm pháp gắng sức?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Nghiệm pháp gắng sức được chỉ định trong những trường hợp sau:

– Chẩn đoán bệnh mạch vành

– Chẩn đoán nguyên nhân của các triệu chứng có thể liên quan đến tim mạch như: đau ngực, khó thở, hồi hộp

– Xác định mức độ một số thể bệnh van tim

– Xác định mức độ an toàn của gắng sức: xác định mức gắng sức của người tham gia vào một chương trình thể thao hoặc hoạt động thể lực, phục hồi chức năng tim.

– Đánh giá hiệu quả của một số phương pháp điều trị tim mạch: sau mổ bắc cầu chủ vành, sau đặt stent tái tưới máu mạch vành.

– Dự báo nguy cơ có thể xảy ra biến cố tim mạch: đột quỵ, đau thắt ngực.

– Chẩn đoán các rối loạn nhịp liên quan đến gắng sức.

– Đánh giá hoạt động thể lực của một số bệnh tim bẩm sinh, bệnh van tim.

– Đánh giá chức năng của máy tạo nhịp có đáp ứng tần số.

– Một số nghề đặc biệt: thợ lặn, phi công.

– Bệnh nhân > 40 tuổi, không có triệu chứng và có ≥ 2 yếu tố nguy cơ tim mạch hoặc có kế hoạch phải hoạt động thể lực mức độ nặng.

– Đánh giá hiệu quả điều trị ở tăng huyết áp trước khi tham gia hoạt động thể lực mức độ cao.

– Một số chỉ định ngoài bệnh tim mạch: đánh giá dung nạp sau gắng sức; chẩn đoán hen phế quản sau gắng sức; đánh giá mức độ suy hô hấp và tiên lượng; đánh giá trước mổ; đo V02 max.

3. Nghiệm pháp gắng sức có chống chỉ định với trường hợp nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

3.1 Chống chỉ định tuyệt đối của nghiệm pháp gắng sức

– Hội chứng động mạch vành cấp (nhồi máu cơ tim trong vòng 48 giờ hoặc đau thắt ngực không ổn định mà không kiểm soát được)

– Tách thành động mạch chủ cấp

– Hẹp van động mạch chủ có triệu chứng hoặc hẹp mức độ nặng

– Rối loạn nhịp tim có triệu chứng hoặc có rối loạn huyết động nặng

– Suy tim mất bù

– Viêm cơ tim cấp

– Viêm màng ngoài tim cấp

– Tắc mạch phổi cấp

– Nhồi máu phổi cấp

3.2 Chống chỉ định tương đối của nghiệm pháp gắng sức

– Block nhĩ thất độ cao

– Rối loạn nhịp chậm

– Sự mất cân bằng điện giải

– Tăng huyết áp (huyết áp tâm thu > 200 mm Hg hoặc huyết áp tâm trương > 110 mm Hg)

– Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

– Rối loạn tâm thần hoặc rối loạn vận động khiến bệnh nhân không thể thực hiện quá trình gắng sức

– Hẹp van tim mức độ vừa hoặc nặng

– Hẹp thân chung động mạch vành trái

– Bệnh ảnh hưởng đến toàn thân

– Rối loạn nhịp nhanh

4. Nếu bệnh nhân không thể gắng sức thì có thể thay thế bằng phương pháp nào khác?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Nhu cầu oxy cơ tim có thể tăng lên trong trường hợp

– Tập thể dục

– Thuốc (gắng sức bằng thuốc)

Nghiệm pháp gắng sức thể lực thường được chỉ định hơn là nghiệm pháp gắng sức bằng thuốc vì nó có thể mô phỏng tương đối chính xác tình huống thiếu máu cơ tim do hoạt động thể lực.

Theo quy trình, bệnh nhân sẽ chạy bộ trên một thảm chạy theo phác đồ Bruce hoặc phác đồ tương đương cho đến khi đạt tần số tim mục tiêu hoặc khi xuất hiện triệu chứng. Phác đồ Bruce gồm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn dài 3 phút, trong đó thảm chạy sẽ được tăng tốc độ và độ dốc ở mỗi giai đoạn.

Nghiệm pháp gắng sức sử dụng thuốc

Nghiệm pháp gắng sức bằng thuốc thường được áp dụng khi bệnh nhân không thể chạy được trên thảm chạy đủ thời gian để đạt được tần số tim gắng sức do nguyên nhân bệnh cơ xương khớp, béo phì, bệnh động mạch chi dưới hoặc một số bệnh lý khác. Các thuốc đường tiêm tĩnh mạch được sử dụng bao gồm dipyridamole, adenosine, regadenoson và dobutamine.

Trong tình huống bệnh nhân không thể thực hiện gắng sức thể lực lẫn như dùng thuốc thì bác sĩ sẽ dùng những phương pháp thăm dò khác bao gồm cả trắc nghiệm hình ảnh không xâm lấn (như chụp MSCT mạch vành tiêm cản quang) và trắc nghiệm hình ảnh có xâm lấn (như chụp động mạch vành) để khảo sát hệ mạch vành của bệnh nhân.

5. Bệnh nhân cần chuẩn bị gì trước khi thực hiện nghiệm pháp gắng sức?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Khi bác sĩ chỉ định cho bệnh nhân làm nghiệm pháp gắng sức, người bệnh cần nói cho bác sĩ biết tất cả các loại thuốc, kể cả thực phẩm chứng năng đang dùng. Bác sĩ sẽ có thể yêu cầu dừng một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả của nghiệm pháp.

Không ăn, không uống bia, rượu, không hút thuốc trước nghiệm pháp 1-2 giờ

Đến đúng giờ theo lịch hẹn với trang phục phù hợp: giày, quần áo

Các bước chuẩn bị bệnh nhân trước khi điện tim gắng sức hay siêu âm gắng sức bằng xe đạp

– Không dùng thuốc tim mạch trong vòng 48 giờ (nhóm Nitrat kéo dài, ức chế Can-xi, ức chế bêta, Trimetazidine, Digitalits)

– Ăn sáng nhẹ trước khi làm nghiệm pháp 1-2 giờ

– Đem hồ sơ bệnh án.

Các bước chuẩn bị trước khi bệnh nhân siêu âm tim gắng sức

– Nhịn ăn sáng

– Ngưng thuốc tim mạch 48 giờ trước khi làm

– Đo nhãn áp

– Làm giấy cam kết

– Kiểm tra xét nghiệm máu (K+>3.5)

– Huyết áp < 160/90mmHg

– Đem hồ sơ bệnh án.

6. Các bước tiến hành nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Tiến hành nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ theo cách tăng dần mức độ gắng sức.

– Đầu tiên bạn sẽ được mắc điện cực theo sơ đồ, cố định điện cực và kết nối với thiết bị: máy điện tim, máy đo huyết áp, thảm chạy hoặc xe đạp

– Đi bộ chậm trên thảm chạy

– Máy chạy sẽ được điều khiển dốc dần và thay đổi tốc độ nhanh dần theo từng giai đoạn được cài đặt sẵn: thường có 7 giai đoạn gắng sức và giai đoạn hồi phục – Recovery (mỗi giai đoạn 3 phút).

– Bạn sẽ được theo dõi huyết áp, nhịp thở, nhịp tim, các dấu hiệu lâm sàng trong suốt quá trình làm nghiệm pháp: mệt mỏi, khó thở, đau ngực

– Có thể dừng nghiệm pháp bất kể khi nào muốn hoặc bác sĩ sẽ dừng nghiệm pháp nếu có một số các thay đổi bất thường về huyết áp, hoặc về điện tim.

– Trước khi dừng nghiệm pháp máy sẽ chạy chậm dần rồi mới dừng hẳn, bạn sẽ ngồi hoặc nằm để tiếp tục theo dõi huyết áp, nhịp tim 3 phút/ lần cho đến 12 phút sau.

7. Người bệnh có nguy cơ gì khi khi làm nghiệm pháp không?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Nghiệm pháp gắng sức nói chung tương đối an toàn và hiếm khi xảy ra biến chứng nặng nề. Tuy nhiên, trong qúa trình làm nghiệm pháp có thể gây ra một số biến chứng như: té ngã, khởi phát nhồi máu cơ tim cấp, tụt huyết áp kéo dài, nhịp nhanh kịch phát trên thất hoặc nhịp tim quá chậm, vô tâm thu, rung thất hoặc nhịp nhanh thất.

Do đó, nghiệm pháp gắng sức chỉ có thể thực hiện tại bệnh viện lớn có chuyên khoa tim mạch phát triển có thể xử lý các tai biến có thể gặp của nghiệm pháp gắng sức.

8. Sau khi thực hiện, người bệnh cần theo dõi tại bệnh viện bao lâu?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Sau khi thực hiện nghiệm pháp gắng sức, nếu không có bất thường nghiêm trọng xảy ra, người bệnh thường chỉ lưu lại tại phòng làm nghiệm pháp 5-10 phút đến khi thấy hoàn toàn bình thường thì có thể quay trở lại gặp bác sĩ chuyên khoa tim mạch để tư vấn kết quả và kế hoạch điều trị tiếp theo.

Người được chỉ định làm nghiệm pháp gắng sức luôn được khuyến cáo đi cùng người thân vì có trường hợp xảy ra các tai biến có thể kể trên thì cần sự hỗ trợ của người thân đi cùng.

Benhdotquy.net

Top những loại trái cây tốt cho người bệnh tiểu đường

Top những loại trái cây tốt cho người bệnh tiểu đường

Trái cây là một phần không thể thiếu trong chế độ ăn của người bệnh tiểu đường. Chúng cung cấp lượng lớn chất dinh dưỡng, chất xơ, các loại vitamin, khoáng chất, các hoạt chất hóa sinh,… và vô vàn lợi ích tuyệt vời khác.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ