Hẹp van tim càng ít sẽ càng dễ điều trị?

Chào bác sĩ! Tôi là Lâm Văn Tuấn, sinh năm 1990, ở Nam Định. Bác sĩ cho biết, có phải hẹp van tim càng ít thì càng dễ điều trị và mau chóng hồi phục không ạ? Chân thành cảm ơn.

30-11-2022 15:27
Theo dõi trên |

Hẹp van tim nặng cần can thiệp ngoại khoa Hẹp van tim nặng cần can thiệp ngoại khoa

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương trả lời:  Chào bạn, Hầu hết các vấn đề về van tim có thể được điều trị bằng thuốc, can thiệp hay phẫu thuật sửa chữa, thay thế. Tùy vào nguyên nhân gây hẹp van, các triệu chứng của bệnh (mệt mỏi, khó thở, đau tức ngực), mức độ ảnh hưởng của hẹp van đến chức năng co bóp của tim, bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh cụ thể. Trong những trường hợp mới và hẹp van nhẹ, bệnh nhân không có triệu chứng thì chỉ cần khám định kỳ, thay đổi lối sống tốt cho tim mạch, và dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi thực hiện các thủ thuật gây chảy máu ở cơ thể như nhổ răng, phẫu thuật… Trường hợp khi bệnh nặng hơn, đã có triệu chứng, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị thuốc để giảm tình trạng hoạt động quá tải cho tim, kiểm soát nhịp tim và giảm các triệu chứng của bệnh, phòng ngừa biến chứng và trì hoãn thời gian phải can thiệp. Trường hợp hẹp van tim nặng, hẹp khít, đã có biến chứng bệnh, bác sĩ sẽ đề nghị can thiệp ngoại khoa bao gồm sửa chữa và thay thế van tim. Mục tiêu điều trị bao gồm: Bảo vệ van khỏi bị tổn thương thêm, Giảm bớt các triệu chứng, Sửa chữa hoặc thay thế van. – Điều trị bằng thuốc: Thuốc điều trị không làm cho van tim hết hẹp, hở nhưng có thể kiểm soát hoặc làm giảm các triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và giảm nguy cơ tổn thương van thêm. Các loại thuốc điều trị bệnh hẹp van tim thường được kê toa là thuốc lợi tiểu, thuốc chống loạn nhịp tim, thuốc giãn mạch, thuốc gây ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc chống đông máu,… – Thủ thuật nong van tim: Hẹp van tim có thể được sửa chữa bằng thủ thuật nong van tim bằng bóng qua da nhằm mở rộng van bị hẹp. Phương pháp này thường được chỉ định cho những trường hợp hẹp van 2 lá, hẹp động mạch chủ nhưng không thể phẫu thuật, hoặc hẹp van động mạch phổi. – Phẫu thuật sửa van tim: Sửa van tim là phương pháp phẫu thuật nhằm mục đích sửa chữa van bị lỗi mà không cần sử dụng các bộ phận nhân tạo. Ưu điểm của phương pháp này là giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm nhu cầu dùng thuốc làm loãng máu suốt đời và sức mạnh cơ tim được bảo toàn. Sửa chữa có thể liên quan đến việc mở rộng một van tim bị thu hẹp bằng cách loại bỏ cặn canxi hay củng cố van không đóng đúng cách hay để điều trị các khuyết tật tim bẩm sinh và khuyết tật của van tim. Tuy nhiên, không phải tất cả các van có thể sửa chữa được. – Phẫu thuật thay van tim: Ở cuộc phẫu thuật này, bác sĩ sẽ tiến hành thay van nhân tạo. Có hai loại van thay thế: van cơ học và van sinh học.

  • Van cơ học: được làm từ vật liệu nhân tạo (carbon hoặc titanium phủ pyrolytic carbon) để hạn chế tích lũy cholesterol và vôi hóa trên bề mặt. Ưu điểm của nó là có tuổi thọ cao, lên đến 20-30 năm. Nhược điểm khi thay van tim cơ học là người bệnh phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời để ngăn hình thành cục máu đông gây kẹt van và đột quỵ.
  • Van sinh học: được làm bằng mô động vật (lợn, bò), có tuổi thọ thấp hơn van sinh học (10-15 năm). Tuy nhiên, loại van này có ưu điểm lớn, đó là hầu hết người bệnh không cần dùng thuốc chống đông suốt đời, trừ khi họ có các bệnh lý khác đi kèm (chẳng hạn như rung nhĩ) khiến họ bắt buộc phải dùng thuốc. Van sinh học được chỉ định ở người cao tuổi từ 60 trở lên. Nếu thay van sinh học ở người trẻ có nguy cơ mổ lại vì thoái hóa van sinh học xảy ra nhanh ở người trẻ hơn người cao tuổi.

Thân mến! >>> Xem thêm: Hẹp van tim có thể điều trị khỏi hoàn toàn không?

Té ngã sau đột quỵ: Cách phòng tránh hiệu quả

Té ngã sau đột quỵ: Cách phòng tránh hiệu quả

Té ngã là một trong những biến chứng thường gặp ở người từng bị đột quỵ, đặc biệt trong những tháng đầu của quá trình phục hồi chức năng. Một cú ngã không chỉ gây chấn thương mà còn làm chậm tiến trình hồi phục, ảnh hưởng đến tâm lý và chất lượng cuộc sống. Vì vậy, nhận biết nguy cơ và chủ động phòng tránh là yếu tố quan trọng giúp người bệnh phục hồi an toàn.

Video

Còn 3–4,5 giờ đầu sau đột quỵ có nghĩa là chưa cần vội

Còn 3–4,5 giờ đầu sau đột quỵ có nghĩa là chưa cần vội

Nhiều người cho rằng đột quỵ chỉ cần đến bệnh viện trong vòng 3–4,5 giờ đầu nên chưa cần quá gấp gáp khi xuất hiện triệu chứng. Tuy nhiên, đây là một quan niệm nguy hiểm. Trong đột quỵ, mỗi phút trôi qua có thể khiến hàng triệu tế bào não bị tổn thương không thể phục hồi. “Thời gian vàng” không phải là khoảng thời gian để chờ đợi, mà là khoảng thời gian quý giá để người bệnh được cấp cứu càng sớm càng tốt, giúp tăng cơ hội cứu não, giảm di chứng và nâng cao khả năng hồi phục.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ