Bệnh tim ở nam giới so với nữ giới sẽ như thế nào?

Trái tim của phụ nữ và nam giới khác nhau, cộng với thói quen sinh hoạt không giống nhau, nên tỉ lệ mắc bệnh tim mạch giữa hai giới sẽ có nhiều điểm riêng biệt. Cụ thể ra sao mời bạn đọc theo dõi bài tư vấn của BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương để hiểu hơn về các triệu chứng, chẩn đoán và cách điều trị bệnh.

01-10-2022 15:54
Theo dõi trên |

1. Trái tim của nam giới và nữ giới có giống nhau không?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Trái tim của phụ nữ và nam giới không giống nhau, đây là một trong nhiều cách khiến đàn ông và phụ nữ trở nên khác nhau. Thứ nhất, trái tim phụ nữ nhỏ hơn về cả kích thước lẫn trọng lượng so với nam giới. Cơ tim của nam giới dày hơn nhưng buồng tim thì lại nhỏ hơn so với phụ nữ. Thứ hai, động mạch vành nuôi dưỡng cho trái tim của phụ nữ cũng nhỏ hơn so với nam giới, nhưng độ đàn hồi cao hơn và dễ co thắt hơn so với người nam. Thứ ba, trái tim của người phụ nữ được bảo vệ bởi hormone nội tiết tố nữ là estrogen. Ở phụ nữ trẻ, nguy cơ mắc bệnh tim thấp hơn so với nam giới. Vì vậy, trong thời kỳ mãn kinh, rủi ro tim mạch ở phụ nữ sẽ tăng lên.

Trọng lượng trung bình trái tim của nữ giới nặng khoảng 120g trong khi trái tim của nam giới nặng tới 180g. Trọng lượng trung bình trái tim của nữ giới nặng khoảng 120g trong khi trái tim của nam giới nặng tới 180g.

2. Tỷ lệ mắc bệnh tim mạch giữa nam giới và nữ giới có chênh lệch không?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Vì trái tim của phụ nữ và nam giới khác nhau, thói quen sinh hoạt cũng khác nhau, nên tỉ lệ bệnh tim mạch giữa hai giới cũng khác nhau. Đặc điểm phân bố giới tính với từng bệnh lý tim mạch cụ thể sẽ khác nhau, và ngay cả trong cùng 1 bệnh lý tim mạch thì sự phân bố giới tính cũng khác nhau theo từng phân lớp tuổi, theo chủng tộc. Đơn cử với một những bệnh tim mạch thường gặp nhất hiện nay là tăng huyết áp. Thì dưới 50 tuổi, bệnh này thường gặp ở nam hơn là ở nữ. Từ 50-80 tuổi thì bệnh lại thường gặp ở nữ hơn ở nam. Và từ sau 80 tuổi thì không có sự khác biệt về giới tính nữa. Điều này được lý giải là do nữ giới trước khi mãn kinh được tác động bảo vệ của estrogen đối với hệ tim mạch, nam giới có nhiều thói quen tác hại hơn nữ giới, như hút thuốc lá hoặc uống rượu nhiều và ít quan tâm đến sức khỏe hơn nữ giới trong giai đoạn trước 50 tuổi. Hay có những bệnh lý tim mạch có liên quan mạnh mẽ đến yếu tố tâm lý thì có xu hướng gặp ở phụ nữ, như bệnh co thắt mạch vành, bóc tách động mạch vành tự phát, hội chứng trái tim tan vỡ (bệnh cơ tim do stress) Và chúng ta có 1 bệnh chỉ có thể gặp ở phụ nữ đó là bệnh cơ tim chu sinh – một tình trạng suy tim xảy ra quanh giai đoạn sinh nở của phụ nữ. >>> Xem thêm: Bệnh tim có thể chữa khỏi không?

3. Nguyên nhân khiến một người mắc bệnh tim mạch? Yếu tố nguy cơ chỉ có ở nam giới/nữ giới?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh tim mạch ở nam giới và nữ giới đó là: – Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được:

  • Tuổi tác: càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng cao
  • Tiền sử gia đình: Nếu có người thân mắc bệnh tim mạch, đột quỵ thì nguy cơ bạn cũng mắc các bệnh này cao hơn.

– Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được:

  • Tăng huyết áp.
  • Hút thuốc, rượu bia.
  • Tăng cholesterol máu (lượng mỡ trong máu cao).
  • Đái tháo đường, đề kháng insulin.
  • Thừa cân, béo phì.
  • Lười vận động.

Trong đó, yếu tố nguy cơ chỉ có gặp ở nam giới mà không gặp ở nữ giới chính là vai trò bảo vệ của estrogen – nội tiết tố nữ – đối với nhiều loại bệnh lý tim mạch (như tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim, suy tim). Và yếu tố chỉ xảy ra ở phụ nữ chính là quá trình mang thai – cũng có 1 số bệnh lý tim mạch xuất hiện trong thời kỳ sinh nở và sau sinh của phụ nữ (như tăng huyết áp thai kỳ, bệnh cơ tim chu sinh…)

Nhiều yếu tố nguy cơ khiến cả nam giới và nữ giới dễ mắc bệnh lý tim mạch Nhiều yếu tố nguy cơ khiến cả nam giới và nữ giới dễ mắc bệnh lý tim mạch

4. Dấu hiệu bệnh tim ở nam giới và nữ giới khi mới mắc bệnh?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Hội Tim mạch Hoa Kỳ đã phát triển một công cụ hữu ích 5 dấu hiệu gồm với từ viết tắt “FACES” để cảnh báo trái tim của chúng ta đang kêu cứu, áp dụng cho cả nam giới và nữ giới, đó là: F (Fatigue) = Mệt mỏi: Khi tim không thể bơm đủ máu giàu oxy để đáp ứng nhu cầu năng lượng của cơ thể, một cảm giác chung là cảm thấy mệt mỏi. Một cảm giác mệt mỏi tất cả các thời gian trong ngày và khó khăn với các hoạt động hàng ngày, chẳng hạn như mua sắm, leo cầu thang, mang giỏ đi chợ hoặc đi bộ. A (Activity limitation) = Hạn chế hoạt động: Người bị bệnh tim thường không thể làm các hoạt động bình thường của họ vì họ trở nên dễ dàng mệt mỏi và khó thở hoặc gặp cơn đau thắt ngực. Chữ A này cũng tượng trưng cho ACHE, đó là cảm giác đau ngực, đặc biệt là cơn đau thắt ngực khi gắng sức. C (Congestion) = Ứ trệ, sung huyết: Chất lỏng tích tụ trong phổi có thể gây ho, thở khò khè và khó thở dai dẳng. Ho đi kèm chất nhày màu trắng hoặc máu màu hồng. Đặc biệt bệnh nhân có bệnh tim thường ho về đêm, ho khi nằm đầu thấp, khó thở khi nằm đầu thấp, các triệu chứng này cải thiện khi bệnh nhân ngồi dậy. E (Edema or ankle swelling) = Phù hoặc sưng mắt cá chân: Khi tim không có đủ sức mạnh để bơm máu trở lại từ các chi dưới, chất lỏng có thể tích tụ gây sưng mắt cá chân, chân, đùi và bụng. Dấu hiệu dễ thấy là người bệnh nhận ra giầy trở nên chật chội. Chất lỏng dư thừa cũng có thể gây tăng cân nhanh chóng. S (Shortness of breath) = Khó thở: Khó thở khi hoạt động (thường gặp nhất), khi nghỉ ngơi hoặc trong khi ngủ, có thể đến đột ngột và đánh thức người bệnh dậy. Bệnh nhân thường có khó thở khi nằm trên mặt phẳng và có thể cần phải chống đỡ phần trên cơ thể và kê đầu trên hai chiếc gối. Ngoài ra, khi bị tim bị yếu bị bệnh, người bệnh cũng có thể có cảm giác ăn không ngon, buồn nôn, đầy bụng hoặc đau dạ dày – Đó là do hệ thống tiêu hóa nhận được ít máu, gây ra các vấn đề tiêu hóa. Người bệnh có thể thấy tim đập nhanh hoặc nhói đau. Những người cao tuổi dễ dàng nhận thấy triệu chứng suy giảm trí nhớ, nhầm lẫn, suy nghĩ chậm chạp… do thiếu máu lên nào và do có sự thay đổi nồng độ của một số chất trong máu, chẳng hạn như natri, gây ra tình trạng trên. Tuy nhiên, chúng ta cần lưu ý về mức độ cảm nhận triệu chứng có khác biệt giữa nam và nữ, phụ thuộc chủ yếu vào mức độ chịu đựng của từng người. Theo đó, triệu chứng đau ngực không điển hình và ngược lại là cảm nhận thái quá về triệu chứng đau ngực lại hay gặp ở phụ nữ.

5. Khi nào nên đi gặp bác sĩ để phát hiện sớm bệnh tim mạch?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Để phát hiện sớm bệnh lý tim mạch, thì khi có triệu chứng nghi ngờ bệnh tim mạch kể trên, bạn cần đến cơ sở y tế để được kiểm tra và tầm soát nguyên nhân gây bệnh. Mặt khác, nhiều bệnh lý tim mạch có thể diễn biến tiềm tàng trong nhiều năm mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Trong đó điển hình nhất là tăng huyết áp, xơ vữa mạch máu. Cho nên, Bắt đầu từ tuổi 20, bạn nên có kế hoạch đi khám sức khỏe định kỳ và theo dõi các chỉ số sức khỏe bản thân, ngay cả khi bạn cảm thấy thực sự khỏe mạnh. Riêng đối với các vận động viên tham gia thi đấu hoặc có ý định tập luyện để tham gia thi đấu thì cần khám tầm soát tim mạch trước đó, để loại trừ những bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn có thể gây ra tai biến trong lúc tập luyện tối đa.

6. Phương pháp giúp chẩn đoán chính xác bệnh tim mạch?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Để chẩn đoán bệnh tim mạch, bác sĩ có thể thực hiện nhiều phương pháp kiểm tra khác nhau như khám sức khỏe, xét nghiệm máu, xét nghiệm không xâm lấn và xét nghiệm xâm lấn, có thể kể đến những loại xét nghiệm thường gặp như sau: – Thăm khám sức khỏe: Đầu tiên bác sĩ sẽ thăm khám, kiểm tra nhịp tim, huyết áp. Đồng thời, bác sĩ sẽ hỏi bạn một số vấn đề liên quan đến triệu chứng và tiền sử gia đình của bạn. – Xét nghiệm máu: Các xét nghiệm được máu được chỉ định để phát hiện các yếu tố nguy cơ của bệnh lý tim mạch bao gồm:

  • Xét nghiệm huyết đồ xem có thiếu máu không
  • Xét nghiệm các chỉ số mỡ máu, bao gồm Cholesterol toàn phần, Cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), Cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và Triglyceride.
  • Xét nghiệm lượng đường trong máu (Glucose) và huyết sắc tố Glycosyl hóa.
  • Xét nghiệm protein phản ứng C (CRP) để kiểm tra cơ thể có dấu hiệu viêm hay không.
  • Xét nghiệm Troponin-T, proBNP và các dấu ấn sinh học khác để chẩn đoán tổn thương cơ tim hay suy tim.
  • Xét nghiệm acid uric máu
  • Xét nghiệm đánh giá chức năng gan, thận, tuyến giáp, điện giải đồ

Hiện có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán chính xác bệnh tim mạch ở cả nam và nữ Hiện có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán chính xác bệnh tim mạch ở cả nam và nữ

– Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG): Đây là một thăm dò không xâm lấn, được thực hiện nhanh chóng. Xét nghiệm này giúp ghi lại hoạt động điện của tim, từ đó phát hiện các bất thường của nhịp tim, tổn thương tim. – Siêu âm tim: Kỹ thuật này sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh của trái tim, giúp bác sĩ đánh giá được van tim, cơ tim cùng chức năng co bóp của tim. – Siêu âm Doppler hệ động mạch ngoài sọ, như động mạch cảnh, động mạch dưới đòn, động mạch đốt sống, động mạch thận, động tĩnh mạch ngoại biên: tìm tắc hẹp do mảng xơ vữa. Trắc nghiệm gắng sức: Để chẩn đoán các vấn đề về tim, bác sĩ có thể yêu cầu bạn đạp xe cố định, đi bộ hoặc chạy trên máy chạy bộ trong vài phút để theo dõi phản ứng của cơ thể bạn đối với căng thẳng khi nhịp tim tăng lên. – Máy theo dõi Holler ECG: Đây là phương pháp theo dõi tim tự động và liên tục trong khoảng 24 đến 48 giờ. Người bệnh sẽ mang máy theo dõi Holler bên mình khi làm việc, máy này khá nhỏ gọn và hoạt động hoạt động giống như một EKG liên tục. Máy này thường sử dụng để kiểm tra các bất thường về tim như loạn nhịp tim hoặc nhịp tim không đều nhưng không được phát hiện trên điện tâm đồ bình thường. Phương pháp này cũng được áp dụng đối với Huyết áp (theo dõi huyết áp 24 giờ). – X-quang ngực: Kỹ thuật này giúp thấy được hình ảnh khoang ngực và trái tim của người bệnh, giúp bác sĩ xác định được nguyên nhân gây khó thở hoặc đau ngực. – Trắc nghiệm bàn nghiêng: Kỹ thuật này được chỉ định khi người bệnh có triệu chứng ngất xỉu. Với phương pháp kiểm tra này, bác sĩ sẽ yêu cầu người bệnh nằm trên bàn di chuyển từ vị trí nằm ngang sang vị trí thẳng đứng. Khi bàn di chuyển, nhịp tim, huyết áp và mức oxy của người bệnh sẽ được ghi lại, điều này có thể giúp bác sĩ xác định người bệnh bị ngất do bệnh tim hay một vấn đề khác. – Chụp CT mạch vành đo độ vôi hóa hay MSCT mạch vành có tiêm cản quang: Phương pháp này giúp khảo sát sự tắc nghẽn và vôi hóa của hệ mạch vành mà không xâm lấn như chụp mạch vành DSA. – MRI tim: Phương pháp sử dụng 1 từ trường mạnh và sóng vô tuyến để chụp các bộ phận bên trong trên cơ thể. Chụp MRI tim có thể thấy hình ảnh của các mạch máu và tim của người bệnh khi nó đang đập, nhờ đó giúp chẩn đoán chính xác các bệnh lý tim mạch. – Chụp mạch vành và thông tim: Đôi khi, các kiểm tra không xâm lấn không đủ chẩn đoán chính xác bệnh lý tim mạch mà người bệnh đang mắc phải. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số kĩ thuật xâm lấn như chụp động mạch vành và thông tim để chẩn đoán bệnh. Với phương pháp thông tim, bác sĩ sẽ luồn một ống mềm dài qua mạch máu ở háng hoặc bộ phận khác của cơ thể, sau đó di chuyển ống này về phía tim để kiểm tra các vấn đề về mạch máu và các bất thường ở tim. Chụp động mạch vành là phương pháp sử dụng tia X để quan sát mạch máu của tim. Bác sĩ sẽ sử dụng dụng cụ là một ống thông đưa lên tim vào nhánh động mạch vành, từ ống thông đưa chất cản quang vào động mạch vành. Nhờ đó, bác sĩ có thể thấy hình dạng, kích thước mạch vành trên màn hình huỳnh quang và đánh giá được vị trí hẹp và mức độ hẹp mạch vành. Phương pháp này cũng được sử dụng để khảo sát các bệnh lý tim bẩm sinh phức tạp. – Khảo sát điện sinh lý tim: Đây là phương pháp thông tim đặc biệt nhằm phân tích một cách có hệ thống các hiện tượng điện sinh lý tim, giúp chẩn đoán chính xác các cơ chế gây rối loạn nhịp tim và đưa ra hướng điều trị thích hợp.

7. Điều trị bệnh lý tim mạch ở nam giới và nữ giới có khác nhau? Tỷ lệ thành công có phục thuộc vào giới tính không?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Điều trị bệnh lý tim mạch ở nam và nữ giới thì gần như giống nhau hoàn toàn. Chỉ riêng có 1 số thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh hoạt tình dục của nam giới thì sẽ được cân nhắc kỹ ở tùy từng đối tượng cụ thể (xem xét giữa mức độ của bệnh, sự cần thiết dùng thuốc và nhu cầu sinh hoạt tình dục của người bệnh). Tỷ lệ thành công cũng không phụ thuộc vào giới tính, mà phụ thuộc vào loại bệnh, giai đoạn phát hiện bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh, sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

8. Có phải khả năng phục hồi sau phẫu thuật tim ở nam giới sẽ cao hơn nữ giới?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Khả năng phục hồi sau phẫu thuật tim ở nam và nữ giới cũng không có sự khác biệt. Không phải nam giới khỏe hơn thì sẽ phục hồi nhanh hơn nữ giới. Sự phục hồi sức khỏe sau phẫu thuật tim phụ thuộc nhiều vào sức khỏe nền tảng của bệnh nhân trước mổ (như tuổi tác, cân nặng, bệnh lý đi kèm) và ý chí của người bệnh (chịu khó tập phục hồi chức năng tim mạch và thay đổi lối sống lành mạnh).

Phục hồi sau điều trị tim sẽ phục thuộc vào nhiều yếu tố Phục hồi sau điều trị tim sẽ phục thuộc vào nhiều yếu tố

9. Một người nam giới hoặc nữ giới mắc bệnh hay tử vong do bệnh tim mạch, có di truyền đến đời sau?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Bệnh lý tim mạch có yếu tố di truyền và yếu tố gia đình. Nếu trong gia đình có tiền sử bệnh tim mạch sớm (mắc bệnh tim mạch hay tử vong do bệnh tim mạch), với người nam là< 55 tuổi và người nữ< 65 tuổi, thì nguy cơ tim mạch của đối tượng trực hệ (con cháu, anh chị em ruột) sẽ tăng lên. Ngoài ra những yếu tố rủi ro dẫn đến nguy cơ tim mạch như đái đường và béo phì cũng có thể mang tính di truyền.

10. Những cách để phòng ngừa được bệnh lý tim mạch

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời: Những biện pháp giúp trái tim luôn khỏe mạnh đó chính là tuân thủ lối sống lành mạnh, dù là nam hay nữ:

  • Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh các bệnh lý tim mạch
  • Ngưng hút thuốc lá kể cả hút thuốc lá thụ động
  • Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,.. tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người;
  • Tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc.
  • Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22)
  • Chế độ ăn tốt cho tim mạch:
    • Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia.
    • Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic.

Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm:

  • Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn có đái tháo đường
  • Điều trị ổn định huyết áp và mỡ máu
  • Nhận biết sớm chứng rối loạn lo âu của bản thân và tìm đến chuyên gia để điều trị sớm nếu bệnh có chiều hướng vượt khả năng kiểm soát bằng các phương pháp thông thường.

Tầm soát sức khỏe định kỳ mỗi năm từ năm 20 tuổi.

Benhdotquy.net

Việt Nam lần đầu áp dụng kỹ thuật kéo dài “thời gian vàng” cứu người ngừng tim

Việt Nam lần đầu áp dụng kỹ thuật kéo dài “thời gian vàng” cứu người ngừng tim

Bệnh viện Nhân dân Gia Định (TP.HCM) vừa được Bộ Y tế thẩm định và công nhận triển khai thành công kỹ thuật hồi sinh tim phổi có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (Extracorporeal Cardiopulmonary Resuscitation – ECPR). Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước tiến mới của y học cấp cứu Việt Nam trong việc tiếp cận các kỹ thuật hồi sức tiên tiến trên thế giới.

Video

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ