Bệnh động mạch cảnh: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách phòng ngừa

Bệnh động mạch cảnh là nguyên nhân gây ra 20% − 30% trong tổng số các ca đột quỵ. Do đó, người có bệnh động mạch cảnh không điều trị sẽ đối diện với nguy cơ đột quỵ rất cao. Vậy làm sao nhận biết được dấu hiệu và phòng ngừa bệnh hiệu quả? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – Bệnh viện Trưng Vương giải đáp ngay sau đây.

08-07-2022 17:43
Theo dõi trên |

BS Cao Thị Lan Hương BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – công tác tại Khoa điều trị theo yêu cầu (khoa dịch vụ) và Khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Trưng Vương.

1. Bệnh động mạch cảnh là gì?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Động mạch cảnh xuất phát từ động mạch chủ ở trong ngực đi lên hai bên cổ và sau đó cho nhánh vào não nằm trong sọ. Chức năng của động mạch cảnh là cung cấp máu cho não. Bệnh động mạch cảnh là thuật ngữ chỉ tình trạng động mạch cảnh bị tắc hẹp hoặc tổn thương do nhiều nguyên nhân. Điều này khiến máu lưu thông khó khăn qua hệ động mạch cảnh, khiến não bị thiếu máu, oxy và dinh dưỡng cần thiết.

2. Các bệnh động mạch cảnh thường gặp?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bệnh động mạch cảnh là thuật ngữ chungchỉ tình trạng động mạch cảnh bị tắc hẹp hoặc tổn thương do nhiều nguyên nhân.Theo đó, bệnh động mạch cảnh bao gồm nhiều bệnh lý liên quan đến động mạch cảnh, như hẹp động mạch cảnh do xơ vữa động mạch, nghẽn động mạch cảnh do thuyên tắc (cục máu, khí, mảnh sùi…), dị tật bẩm sinh động mạch cảnh, bệnh phình động mạch cảnh và loạn sản sợi cơ (fibromuscular dysplasia), viêm động mạch cảnh do bệnh hệ thống, tổn thương động mạch cảnh do xạ trị… Tuy nhiên, bệnh động mạch cảnh hay gặp nhất chính là hẹp động mạch cảnh do xơ vữa động mạch, cho nên, đôi khi cụm từ “bệnh động mạch cảnh” được hiểu ngầm tương đương với “bệnh hẹp động mạch cảnh”. Ở những phần tiếp theo của chuyên đề này, chúng ta cũng sẽ bàn về “bệnh động mạch cảnh” theo hướng “bệnh hẹp động mạch cảnh”.

Bệnh động mạch cảnh xuất hiện khi có sự lắng đọng của cholesterol, mô xơ, canxi và những tổ chức khác tạo nên các mảng xơ vữa bên trong động mạch. Bệnh động mạch cảnh xuất hiện khi có sự lắng đọng của cholesterol, mô xơ, canxi và những tổ chức khác tạo nên các mảng xơ vữa bên trong động mạch.

3. Nguyên nhân dẫn đến bệnh động mạch cảnh?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Nguyên nhân của bệnh động mạch cảnh (bệnh hẹp động mạch cảnh) thường gặp nhất là do xơ vữa động mạch. Ở những người khỏe mạnh, động mạch cảnh có thành bên trong trơn láng, được lót bởi các tế bào nội mô nguyên vẹn và luôn đảm bảo vai trò đưa máu lên nuôi não bộ và các cấu trúc vùng đầu. Bệnh động mạch cảnh xuất hiện khi có sự lắng đọng của cholesterol, mô xơ, canxi và những tổ chức khác tạo nên các mảng xơ vữa bên trong động mạch. Theo thời gian, các mảng xơ vữa tăng dần kích thước, chiếm hết lòng mạch và gây giảm lưu lượng máu lưu thông đến não. Xơ vữa động mạch cảnh khiến thành động mạch trở nên cứng, khả năng đàn hồi kém dẫn đến rối loạn chức năng mạch máu, khả năng co bóp đẩy máu lên não kém. Cả hai điều bất lợi này làm lưu lượng máu lên não kém, dẫn đến việc cung cấp oxy và các chất dinh dưỡng trong máu đến não bị giảm sút, gây ảnh hưởng đến hoạt động của các cấu trúc não quan trọng một cách từ từ hoặc có thể đột ngột trong bệnh cảnh tai biến mạch máu não.

4. Yếu tố nguy cơ làm gia tăng bệnh động mạch cảnh?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Khi nói đến yếu tố nguy cơ bị bệnh động mạch cảnh, thì mặc định chúng ta đang muốn nói đến bệnh hẹp động mạch cảnhdo xơ vữa động mạch, chứ không phải bao quát hết tất cả nguyên nhân của bệnh động mạch cảnh kể trên (như viêm, dị tật…). Theo đó, yếu tố nguy cơ bị bệnh động mạch cảnhchính là yếu tố của xơ vữa động mạch. Yếu tố nguy cơ là các yếu tố liên quan với sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh. Một người mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ nào đó có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đó chứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh. Thường thì các yếu tố nguy cơ hay đi kèm nhau, thúc đẩy nhau phát triển và làm nguy cơ bị bệnh tăng theo cấp số nhân. Các yếu tố nguy cơ bị bệnh động mạch cảnh là: – Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được: Tuổi tác: Động mạch cảnh trở nên kém linh hoạt hơn và dễ tổn thương ở những người lớn tuổi. Giới tính: Nam giới có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn nữ giới. Tiền sử gia đình: Nếu có người thân mắc bệnh tim mạch, đột quỵ thì nguy cơ bạn cũng mắc các bệnh này cao hơn. – Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được: Tăng huyết áp: Áp lực lớn tác động lên thành động mạch trong thời gian dài gây tổn thương thành mạch. Hút thuốc lá: Hoạt chất nicotine có trong thuốc lá kích thích và gây tổn thương cho lớp nội mạc của động mạch cảnh. Hút thuốc lá còn là nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp. Đái tháo đường: Bệnh đái tháo đường khiến quá trình chuyển hóa chất béo xảy ra không hiệu quả, tăng nguy cơ mắc phải tình trạng xơ vữa mạch máu , bao gồm cả xơ vữa động mạch cảnh. Tăng mỡ máu: nồng độ cao của LDL-cholesterol và triglycerides tạo điều kiện lắng đọng các các mảng xơ vữa. Béo phì: Cân nặng tăng quá mức làm tăng nguy cơ phải đối diện với nhiều bệnh lý khác nhau, bao gồm tăng huyết áp, xơ vữa động mạch và đái tháo đường. Chứng ngưng thở khi ngủ: Làm tăng nguy cơ đột quỵ. Lối sống tại chỗ, ít vận động: Tăng nguy cơ tổn thương động mạch do bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường và béo phì.

5. Dấu hiệu nhận biết bệnh động mạch cảnh?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương:

Hẹp động mạch cảnh có triệu chứng, đó là biểu hiện của thiếu máu não thoáng qua hay nặng hơn là tai biến mạch máu não Hẹp động mạch cảnh có triệu chứng, đó là biểu hiện của thiếu máu não thoáng qua hay nặng hơn là tai biến mạch máu não

Bệnh động mạch cảnh có thể không có triệu chứng vào giai đoạn đầu. Điều không may là dấu hiệu đầu tiên của bệnh động mạch cảnh có thể là đột quỵ. Tuy nhiên, bạn có thể bị một dấu hiệu cảnh báo sớm đột quị đó là các cơn thiếu máu não thoáng qua. Các triệu chứng của cơn thiếu máu não thoáng qua thường kéo dài vài phút đến 1 giờ và bao gồm: – Cảm giác yếu, tê, hay cảm giác kim châm một bên thân thể, chẳng hạn, ở tay hay ở chân. – Không kiểm soát được vận động tay hay chân – Không nhìn thấy gì ở một mắt (nhiều người mô tả triệu chứng này giống như thấy cửa sổ kéo xuống) – Nói không rõ ràng hoặc khó nói Những dầu hiệu này thường biến mất trong 24 giờ. Tuy nhiên, bạn không nên bỏ qua nó. Bị cơn thiếu máu não thoáng qua nghĩa là bạn đang có nguy cơ cao bị đột quị trong một tương lai gần. Bạn nên báo các triệu chứng này cho bác sĩ của bạn ngay. Nếu bạn bị các dấu hiệu trên kéo dài nhiều giờ, hay chúng không biến mất trong 24 tiếng, có thể bạn đã bị đột quị, bạn nên gặp bác sĩ ngay. Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được chỉ định để làm rõ chẩn đoán bệnh động mạch cảnh và đánh giá mức độ của nó. Siêu âm động mạch cảnh khảo sát dòng máu lưu thông và áp lực của động mạch cảnh. Chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ sọ não phát hiện tổn thương nhồi máu não hoặc xuất huyết não. Chụp động mạch cảnh trong có thuốc bổ sung với siêu âm trong việc đánh giá dòng chảy, mức độ hẹp của động mạch cảnh và các hệ động mạch khác kèm theo.

6. Phương pháp điều trị bệnh động mạch cảnh?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Việc điều trị sẽ tuỳ thuộc và mức độ hẹp của động mạch cảnh, hẹp có triệu chứng hay không, cũng như sức khoẻ chung của người bệnh. Trong giai đoạn sớm, điều trị bệnh động mạch cảnh bao gồm dùng thuốc và thay đổi cách sống, còn gọi là điều trị nội khoa. Điều trị nội khoa: được lựa chọn trong những trường hợp hẹp lòng động mạch cảnh từ nhẹ đến vừa: – Thay đổi lối sống sinh hoạt:

    • Hạn chế bia rượu
    • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh
    • Duy trì kiểm soát huyết áp, bệnh đái tháo đường và các bệnh lý về tim khác
    • Cai thuốc lá
    • Tập thể dục thường xuyên

– Kiểm soát huyết áp, duy trì huyết áp luôn nhỏ hơn 140/90 mmHg. – Kiểm soát đường máu chặt chẽ nếu bệnh nhân bị đái tháo đường. – Kiểm soát lipid máu: Khuyến cáo dùng statin để kiểu soát lipid máu tích cực ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu não do xơ vữa hoặc tai biến mạch não thoáng qua để làm giảm nguy cơ đột quỵ và biến cố tim mạch. Mục tiêu giảm LDL-C >= 50% so với mức nền (khi bệnh nhân chưa được điều trị bằng bất kì thuốc hạ lipid máu nào) và đích LDL-C < 1,4 mmol/L (< 55 mg/dL). – Thuốc kháng kết tập tiểu cầu: Aspirin 75 – 100 mg /24 giờ, Clopidogrel 75 mg /24 giờ (nếu dị ứng, hoặc kháng aspirin, viêm dạ dày). Khi tắc nghẽn động mạch cảnh nặng hoặc khi bệnh nhân đã xuất hiện triệu chứng lâm sàng, người bệnh cần được chỉ định các thủ thuật để nong rộng lòng động mạch và lấy bỏ cục máu đông nếu có, còn gọi là Điều trị tái tưới máu động mạch cảnh. Điều trị tái tưới máu động mạch cảnh: Quyết định tái tưới máu động mạch cảnh dựa trên tiền sử đột quỵ/tai biến mạch não thoáng qua trong vòng 6 tháng, triệu chứng lâm sàng, mức độ hẹp, tuổi, giới, bệnh lý phối hợp và kỳ vọng sống. Có 2 phương pháp tái tưới máu động mạch cảnh: Phẫu thuật bóc tách nội mạc động mạch cảnh (CEA) và can thiệp đặt stent động mạch cảnh (CAS).

7. Các loại thuốc thường dùng khi có bệnh động mạch cảnh?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Các nhóm thuốc thường được sử dụng bao gồm: – Thuốc hạ mỡ máu: Giúp giảm cholesterol máu, hạn chế sự hình thành mảng xơ vữa. – Thuốc kháng kết tập tiểu cầu: Ngăn chặn hình thành cục máu đông, giảm nguy cơ xảy ra đột quỵ nhồi máu não. – Thuốc điều trị bệnh đi kèm: như thuốc hạ áp, thuốc điều trị đái tháo đường.

8. Bệnh động mạch cảnh không điều trị sẽ gây ra hậu quả như thế nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Người có bệnh động mạch cảnh không điều trị sẽ đối diện với nguy cơ đột quỵ. Bệnh động mạch cảnh là nguyên nhân gây ra 20% − 30% trong tổng số các ca đột quỵ. Đột quỵ có thể dẫn đến – Tử vong: đột quỵ là nguyên nhân tử vong thứ ba trên toàn thế giới. – Yếu cơ và liệt – Tổn thương não vĩnh viễn 1/3 số trường hợp đột quỵ tử vong trong 1 năm, 1/3 bị liệt vĩnh viễn, chỉ có 1/3 có khả năng hồi phục.

9. Người có bệnh động mạch cảnh cần thay đổi lối sống và dinh dưỡng ra sao?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Người bệnh động mạch cảnh cần thay đổi lối sống để bảo vệ trái tim mình cũng như hệ động mạch cảnh, đó là ngưng thuốc lá, tập thể dục đều đặn các ngày trong tuần, giảm cân nếu dư cân hay béo phì, chế độ ăn tốt cho tim mạch, giảm rượu bia, kiểm soát tốt các bệnh lý mãn tính như đái tháo đường và tăng huyết áp.

Ăn vì một trái tim khỏe mạnh đồng nghĩa với việc lựa chọn các thực phẩm tốt cho sức khỏe như rau quả Ăn vì một trái tim khỏe mạnh đồng nghĩa với việc lựa chọn các thực phẩm tốt cho sức khỏe như rau quả

Chế độ ăn tốt cho hệ tim mạch là: Nên hạn chế những loại thực phẩm sau: – Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, cholesterol: như các loại thịt đỏ (thịt bò); mỡ, da, phủ tạng động vật; lòng đỏ trứng, gan, đồ ăn chiên xào, nước hầm xương… Đây là nhóm thực phẩm người bệnh bệnh động mạch cảnh cần đặc biệt hạn chế bởi chúng có thể làm gia tăng nồng độ cholesterol máu, thúc đẩy sự phát triển của các mảng xơ vữa động mạch. – Muối: Chế độ ăn nhiều muối có thể làm tăng huyết áp, tăng gánh nặng cho tim và gia tăng các biến chứng tim mạch. Vì vậy, người bệnh bệnh động mạch cảnh cần ăn hạn chế muối, tránh các thực phẩm chứa nhiều muối như dưa muối, hành muối hoặc các thức ăn chế biến sẵn như pate, lạp xưởng,… – Đồ ăn hoặc thức uống có chứa nhiều đường: như bánh, kẹo, nước ngọt… –  Bia, rượu: tránh sử dụng bởi chúng có thể làm tăng huyết áp, tăng triglyceride máu và gây hại cho tim mạch. Mỗi ngày uống không quá 2 lon bia với nam và 1 lon bia đối với nữ. Nên bổ sung thêm: – Trái cây tươi nhiều màu sắc, rau củ màu đậm như: súp lơ xanh, cải xoăn, cải bó xôi, cam, dưa hấu, quýt, dâu tây, cà rốt,… – Ngũ cốc các loại: gạo lứt, bột yến mạch,… – Nên sử dụng dầu thực vật như dầu lạc, dầu hướng dương,… – Các loại quả hạt: hạnh nhân, hạt điều, quả óc chó,… – Omega – 3 trong các loại cá béo như: cá hồi, cá thu, cá ngừ,

10. Phòng ngừa và tầm soát bệnh động mạch cảnh bằng cách nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bệnh động mạch cảnh là bệnh có thể phòng ngừa được, cách phòng ngừa chính là: Tuân thủ lối sống lành mạnh – Đây là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng tránh các bệnh lý tim mạch, trong đó có bệnh động mạch cảnh. – Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động – Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,..tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người; tránh căng thẳng trong cuộc sống và công việc. – Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22) – Chế độ ăn tốt cho tim mạch:

    • Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia.
    • Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi sống, organic.

Điều trị tốt các bệnh lý đi kèm: – Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn có đái tháo đường – Điều trị ổn định huyết áp và mỡ máu Bệnh hẹp động mạch cảnh ít có dấu hiệu đặc trưng nên việc tầm soát để phát hiện sớm bệnh đóng vai trò then chốt, từ đó theo dõi và có chiến lược điều trị, can thiệp hiệu quả, phòng ngừa đột quỵ. Điều này càng cần thiết hơn với những người có các yếu tố nguy cơ cao. Theo đó, những người trên 50 tuổi, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, đái tháo đường, béo phì, người có lối sống ít vận động… dù không có triệu chứng vẫn cần thường xuyên khám định kỳ và tầm soát bệnh tim mạch. Siêu âm Doppler động mạch cảnh là phương tiện đầu tay để tầm soát bệnh hẹp động mạch cảnh.

Benhdotquy.net

  • Từ khóa:
Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Một gói thuốc được quảng cáo “chống đột quỵ cấp tốc”, vài lời truyền miệng trên mạng xã hội và niềm tin rằng có thể “câu giờ” trước khi đến bệnh viện – tất cả đang tạo nên một xu hướng nguy hiểm: người nhà tự ý cho bệnh nhân dùng thuốc đột quỵ ngay tại nhà hoặc thậm chí ngay trong phòng cấp cứu. Các bác sĩ cảnh báo, hành động tưởng như cứu người này có thể khiến bệnh nhân mất cơ hội sống.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ