Máy tạo nhịp tim hoạt động thế nào, ai cần đặt máy tạo nhịp?

Một số bệnh nhân rối loạn nhịp tim được chỉ định cấy máy tạo nhịp tim. BS.CK1 Cao Thị Lan Hương cho biết máy này có cơ chế hoạt động như thế nào, ai cần đặt, sau khi đặt bệnh nhân sẽ dùng thuốc và duy trì sinh hoạt ra sao…

21-12-2022 17:28
Theo dõi trên |

Máy tạo nhịp tim có nhiều loại, kích thước khá giống nhauMáy tạo nhịp tim có nhiều loại, kích thước khá giống nhau

1. Máy tạo nhịp tim có cơ chế hoạt động như thế nào?

Máy tạo nhịp tim là một thiết bị điện tử dùng để điều trị nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim). Trái tim có hai buồng trên và hai buồng dưới. Các buồng trên co lại, hút máu và đẩy xuống các buồng dưới của tim. Khi tâm thất co lại, chúng đẩy máu này ra khỏi tim lưu thông khắp cơ thể. Quá trình co bóp này được gọi là một nhịp tim và tín hiệu xung điện có vai trò kiểm soát nhịp đập. Các tế bào ở các buồng trên tạo ra tín hiệu điện này, chúng đi xuống buồng dưới tim tạo ra sự co bóp xen kẽ. Rối loạn nhịp tim làm gián đoạn tín hiệu điện này khiến tim đập không đều. Trường hợp hay gặp phải là nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm hay tim đập không đều. Vai trò của máy tạo nhịp tim là cảm nhận xung điện từ tim từ đó ghi lại các hoạt động của tim đồng thời cũng có thể tự động điều chỉnh các xung điện của tim theo thông tin mà nó ghi lại. Tùy thuộc vào thực trạng, máy tạo nhịp tim có thể tăng tốc, làm chậm, điều chỉnh mà mục đích cuối cùng là ổn định nhịp tim.

2. Những bệnh nhân nào được chỉ định đặt máy tạo nhịp?

Các tình trạng cần đặt máy tạo nhịp tim bao gồm: + Hội chứng suy nút xoang: là tình trạng khi nút xoang tạo nhịp tim tự nhiên không hoạt động đúng cách làm tim đập quá chậm hoặc quá nhanh hoặc kết hợp cả hai; + Block tim hoàn toàn hoặc block tim từng lúc: là tình trạng nút nhĩ thất không dẫn truyền được xung điện từ đỉnh tim xuống đáy tim; + Một số dạng nhịp tim nhanh (tim đập nhanh bất thường); + Ngất do cường phế vị và hội chứng tăng nhạy cảm xoang cảnh; + Suy tim: một số người bị suy tim (khi tim không bơm máu như bình thường) có thể đạt hiệu quả khi sử dụng loại máy tạo nhịp tim đặc biệt, gọi là máy tạo nhịp hai buồng thất hoặc máy tái đồng bộ tim (CRT). Loại máy tạo nhịp tim này thường có 3 dây dẫn trong tim. >>> Xem thêm: Chăm sóc người thân bị suy tim tại nhà sao cho đúng?

3. Máy tạo nhịp có được chia thành nhiều loại hay không? Nếu đặt tạm thời thì bao lâu lấy ra?

Có nhiều cách phân loại máy tạo nhịp tim. Nếu xét về thời gian sử dụng thì máy tạo nhịp được phân thành 2 loại là tạm thời và vĩnh viễn. Trong một số trường hợp máy có thể được cấy ghép tạm thời để điều hòa nhịp tim, đáp ứng với tình trạng chấn thương tim cấp tính, chẳng hạn như nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim hoặc quá liều thuốc phiện. Khi đó gọi là đặt máy tạo nhịp tim tạm thời. Máy tạo nhịp tim tạm thời sẽ được tháo gỡ khi tim đã hồi phục và có thể phát nhịp đều đặn trở lại, thời gian lưu máy thông thường là 7-14 ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và tốc độ hồi phục của người bệnh. Một số trường hợp bệnh lý mạn tính với tình trạng rối loạn nhịp tim kéo dài không hồi phục, người bệnh sẽ cần sự hỗ trợ của máy tạo nhịp suốt cuộc đời. Khi đó gọi là đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương giải đáp thắc mắc về máy tạo nhịp timBS.CK1 Cao Thị Lan Hương giải đáp thắc mắc về máy tạo nhịp tim

4. Máy tạo nhịp vĩnh viễn được đưa vào cơ thể như thế nào, sẹo ở đâu?

Có 2 phương pháp đặt máy tạo nhịp: đặt dưới nội mạc và đặt ở ngoại tâm mạc. Bộ phận điều khiển được gắn ở dưới da, tại ngực hoặc bụng qua một phẫu thuật nhỏ. + Phương pháp đặt dưới nội mạc: Dây điện cực sẽ được luồn qua ống thông trong tĩnh mạch vào buồng tim và tiếp xúc với thành trong của tim; + Phương pháp đặt ở ngoại tâm mạc (thường áp dụng ở trẻ em): Dây điện cực được gắn trực tiếp lên bề mặt tim qua phẫu thuật mở ngực nhỏ, nguy cơ của phẫu thuật đặt máy tạo nhịp chỉ khoảng 1% và hiếm khi có trường hợp tử vong. Máy tạo nhịp tim được đặt bởi bác sĩ tim mạch có chuyên môn về hệ thống điện tim. Quy trình đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn thông dụng nhất (đặt dưới nội mạc) như sau: Trước khi làm thủ thuật, bác sĩ tim mạch sẽ giải thích tất cả các thông tin chi tiết, bao gồm nguy cơ và lợi ích, sau đó bệnh nhân sẽ được yêu cầu ký giấy chấp thuận. Thủ thuật được thực hiện trong phòng can thiệp nội mạch. Thông thường, thủ thuật không cần gây mê toàn thân, nhưng có thể dùng thuốc an thần để giúp bệnh nhân thư giãn và buồn ngủ. Trước khi bắt đầu thủ thuật, bác sĩ sẽ làm sạch da bằng dung dịch sát khuẩn và tiêm thuốc gây tê dưới da ngay dưới xương đòn. Thuốc sẽ làm tê vùng này để giúp bác sĩ luồn dây dẫn hoặc điện cực nhỏ đi qua tĩnh mạch vào tim. Bệnh nhân có thể được đặt 1, 2 hoặc 3 dây dẫn tùy thuộc vào loại máy tạo nhịp tim mà bệnh nhân cần. Sau đó (các) dây dẫn được nối với máy tạo nhịp. Máy thường đặt dưới da ở thành ngực. Tiếp theo, vùng này sẽ được khâu lại bằng chỉ tiêu hoặc chỉ không tiêu. Bệnh nhân thường có sẹo nhỏ ở vùng ngực dưới xương đòn, hơi cộm lên vị trí đặt máy. Máy tạo nhịp rất nhỏ – chỉ bằng 2 đồng xu xếp chồng lên nhau – và nặng khoảng 30 gam, tùy thuộc vào cấu tạo và kiểu máy. Lúc đầu, bệnh nhân có thể cảm nhận được trọng lượng của máy tạo nhịp tim ở vùng ngực. Theo thời gian, bệnh nhân sẽ quen dần.

5. Thời gian tiến hành một ca đặt máy tạo nhịp là bao lâu?

Toàn bộ quy trình đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn mất khoảng 60 đến 90 phút. Sau thủ thuật, bệnh nhân sẽ được đưa về khoa phòng. Bệnh nhân được yêu cầu nằm trên giường trong vài giờ trước khi có thể ngồi dậy để ăn uống. Nhịp tim của bệnh nhân được theo dõi sau thủ thuật một thời gian nhằm đảm bảo máy tạo nhịp tim đang hoạt động tốt, vì vậy bệnh nhân có thể được gắn máy theo dõi điện tâm đồ. Do vết mổ có thể hơi bầm tím và đau, đặc biệt là trong 1 hoặc 2 ngày đầu, bệnh nhân nên dùng thuốc giảm đau định kỳ trong khoảng thời gian này. Vết mổ sẽ được băng lại bằng miếng băng nhỏ. Miếng băng này sẽ được tháo sau 2 ngày làm thủ thuật và vết mổ (vết cắt từ thủ thuật) sẽ khô trong vòng 7 ngày đến 10 ngày. Bệnh nhân có thể xuất viện khi cảm thấy khỏe hơn sau vài ngày nằm viện, trung bình là 3-5 ngày. Bác sĩ tim mạch sẽ kiểm tra máy tạo nhịp tim trước khi bệnh nhân xuất viện. Trước khi xuất viện, bệnh nhân sẽ được cấp thẻ chứng nhận máy tạo nhịp tim, trong đó có ghi tên bệnh nhân và các chi tiết về hiệu máy và kiểu máy. Bệnh nhân nên luôn mang thẻ bên mình.

6. Sau khi cấy máy tạo nhịp, bệnh nhân cần duy trì những thuốc gì?

Sau khi cấy máy tạo nhịp tim thì bệnh nhân sẽ duy trì những thuốc điều trị bệnh lý nền đang có (rung nhĩ, tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ…). >>> Xem thêm: Rung nhĩ mạn tính: Nguy hiểm ra sao và cách điều trị thế nào?

7. Máy tạo nhịp có cần bảo trì, sạc pin, thay pin… hay không?

Sau khi đặt máy tạo nhịp thì người bệnh cần tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh chế độ máy cho phù hợp với sức khỏe hiện tại của người sử dụng. Bên cạnh đó bác sĩ còn đánh giá hệ thống dây dẫn cũng như pin máy. Pin của máy tạo nhịp cũng có thời hạn sử dụng. Pin máy tạo nhịp tim có tuổi thọ từ 7 – 15 năm (trung bình 10 năm), tùy thuộc vào cách thức hoạt động của máy tạo nhịp tim. Khi pin gần hết thì người bệnh cần phải thay pin, chứ không có cách sạc pin. Để thay pin, người bệnh cần phải thực hiện phẫu thuật. Nhưng phẫu thuật này khá đơn giản, không phức tạp như khi đặt máy tạo nhịp ban đầu. Dây máy tạo nhịp tim cũng có thể cần phải được thay thế khi hư hỏng. Người bệnh cần chú ý kiểm tra định kỳ máy tạo nhịp: Kiểm tra 1 tháng sau đặt máy, sau đó 3 tháng và 6 tháng một lần để thay thế, điều chỉnh kịp thời các thiết bị liên quan.

8. Cấy máy tạo nhịp tim có giúp phòng ngừa đột quỵ được không?

Một số rối loạn nhịp hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe như ngoại tâm thu nhĩ hoặc ngoại tâm thu thất thưa – không triệu chứng. Tuy nhiên, cũng có những loại loạn nhịp có thể làm suy giảm chức năng tim theo thời gian, hoặc gây ra các triệu chứng nguy hiểm đe dọa tính mạng. Trong những dạng loạn nhịp tim nguy hiểm đó, hiệu quả bơm máu sẽ bị giảm sút, tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp đủ máu ra tuần hoàn đi nuôi cơ thể, lâu ngày có thể làm tim suy yếu và dẫn đến suy tim. Bên cạnh đó, máu ứ đọng lại tại buồng tim chính là nguyên nhân hình thành các cục máu đông, làm tắc nghẽn hoặc vỡ động mạch, gây đột quỵ. Một số biến chứng khác người bệnh rối loạn nhịp tim nghiêm trọng có thể mắc phải như ngừng tim đột ngột, nhồi máu cơ tim… Chính vì thế, cấy máy tạo nhịp tim vĩnh viễn được đặt ra trong những bệnh lý loạn nhịp tim nguy hiểm này, nhằm giúp điều hòa nhịp tim, vừa giảm triệu chứng cho người bệnh mà còn phòng ngừa biến chứng tim mạch nghiêm trọng (bao gồm suy tim, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, đột tử).

9. Khi đi khám bệnh, người đặt máy tạo nhịp cần lưu ý gì?

Người đặt máy tạo nhịp cần thận trọng với việc chụp cộng hưởng từ (MRI). Vì bất cứ vật gì tạo ra điện từ trường mạnh đều có thể gây nhiễu máy tạo nhịp tim. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp người bệnh đặt máy tạo nhịp chụp được MRI. Các loại máy tạo nhịp tim và máy khử rung tim cấy ghép (ICD) thế hệ mới thường tương thích với cộng hưởng từ trong một số điều kiện nhất định (gọi là MR-Conditional), tức là có thể chụp cộng hưởng từ theo các điều kiện được ghi trên nhãn dán của nhà sản xuất thiết bị. Nếu cần chụp cộng hưởng từ, bác sĩ chuyên khoa điện sinh lý tim phải cùng tham gia để xác định xem thiết bị cấy ghép có phải là MR-Conditional hay không cũng như các quy trình cần tuân thủ trước và trong khi khảo sát. Nếu thiết bị cấy ghép không phải là MR-Conditional và nếu chụp cộng hường từ là phương pháp chẩn đoán duy nhất có thể khảo sát đầy đủ tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, thì hầu hết trường hợp là có thể chụp cộng hưởng từ với các biện pháp phòng ngừa an toàn rất nghiêm ngặt và sự tham gia của bác sĩ chuyên khoa điện sinh lý tim.

Những thiết bị có thể tác động đến máy tạo nhịp timNhững thiết bị có thể tác động đến máy tạo nhịp tim

10. Bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp cần lưu ý gì trong sinh hoạt, đi lại?

Bệnh nhân có máy tạo nhịp tim sẽ cần lưu ý những điều sau: + Trước khi xuất viện, bệnh nhân sẽ được cấp thẻ chứng nhận máy tạo nhịp tim, trong đó có ghi tên bệnh nhân và các chi tiết về hiệu máy và kiểu máy. Bệnh nhân nên luôn mang thẻ bên mình vì trong trường hợp cấp cứu sẽ làm giảm được thời gian khai thác tiền sử bệnh của bệnh nhân, cũng như tìm hiểu thông số máy tạo nhịp tim, bác sĩ sẽ có hướng xử trí kịp thời. + Uống thuốc theo đơn: Tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ thì việc uống thuốc theo đơn là quan trọng. Thuốc có tác dụng phối hợp cùng máy tạo nhịp giúp các hoạt động ổn định. + Khám bệnh theo kỳ hạn: Cần tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để được tư vấn và điều chỉnh chế độ máy cho phù hợp với sức khỏe hiện tại của người sử dụng. Bên cạnh đó đánh giá hệ thống dây dẫn cũng như pin máy. + Bệnh nhân cần ăn theo nguyên tắc ít muối, ít mỡ và ít tinh bột. Đặc biệt không nên ăn những thực phẩm chứa nhiều vitamin K vì nó tăng khả năng đông máu như: họ rau cải, các loại rau có màu xanh đậm, quả mận, dưa chuột,… Tuyệt đối không sử dụng chất kích thích như cafe, rượu, bia, thuốc lá,… + Đến cơ sở y tế ngay sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như: tức ngực, khó thở, chóng mặt, tăng cân và phù nề chân tay,… là những dấu hiệu bất thường, cần đến cơ sở y tế gần nhất để được khám và tư vấn. + Không nên tiếp xúc lâu với một số thiết bị như: Điện thoại di động, máy nghe nhạc, máy dò kim loại, máy chụp cộng hưởng từ, máy phát điện, dây điện cao thế, điều trị bằng sóng cao tần,… Những thiết bị này có thể làm gián đoạn các tín hiệu điện của máy tạo nhịp, hoạt động của máy sẽ không được chính xác. + Tránh đè tay lên vị trí cấy máy đo nhịp tim: Phụ nữ nên có một miếng lót nhỏ đệm giữa vết rạch da với dây đeo áo ngực. Tắm gội không ảnh hưởng đến máy, vì máy hoàn toàn không bị tiếp xúc với nước + Tập thể dục theo hướng dẫn của bác sĩ như: đi bộ ngắn, hoặc vận động tay chân để giúp lưu thông tuần hoàn. Người bệnh hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động bình thường như những người cùng độ tuổi khác. Tuy nhiên không tập quá sức, ngừng tập nếu thấy mệt. Vận động phù hợp sẽ giúp bệnh nhân khỏe hơn. + Sử dụng các phương tiện giao thông theo lời khuyên của bác sĩ. Một số phương tiện như ô tô, tàu hỏa,… không ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. + Khi thực hiện các thủ thuật y tế nha khoa cần trao đổi với bác sĩ nha khoa hoặc các kỹ thuật viên về việc đang sử dụng máy tạo nhịp trong cơ thể.

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương Benhdotquy.net

Bác sĩ kịp thời hỗ trợ hành khách có dấu hiệu liệt mặt trên chuyến bay Hà Nội – Paris

Bác sĩ kịp thời hỗ trợ hành khách có dấu hiệu liệt mặt trên chuyến bay Hà Nội – Paris

Một hành khách nước ngoài xuất hiện dấu hiệu liệt mặt giữa chuyến bay từ Hà Nội đi Paris đã được GS.TS.BS Mai Duy Tôn – Giám đốc Trung tâm Đột quỵ Bệnh viện Bạch Mai, Chủ tịch Hội Đột quỵ Hà Nội kịp thời thăm khám, xử trí, giúp ổn định tình trạng và không phải hạ cánh khẩn cấp.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ