Nhận diện sớm bệnh cơ tim hạn chế để ngăn ngừa đột quỵ “ghé thăm”

Bệnh cơ tim hạn chế là bệnh có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhưng để lại biến chứng nặng nề và tỷ lệ tử vong cao. Việc phát hiện và điều trị bệnh sớm có thể giúp kéo dài cuộc sống cho người bệnh. Đó là lời khuyên hữu ích từ BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương.

29-09-2022 15:52
Theo dõi trên |

1. Bệnh cơ tim hạn chế là gì?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Bệnh cơ tim hạn chế là bệnh lý cơ tim nguyên phát, trong đó mô cơ tim trở nên cứng vì mô bất thường như mô sẹo thay thế cho mô cơ tim bình thường. Hậu quả là cơ tim không thể giãn ra hoàn toàn khi máu đổ về và cũng không thể co bóp hiệu quả để tống máu đi, dẫn truyền điện trong tim cũng bất thường. Từ đó, đưa đến tình trạng suy tim, loạn nhịp tim.

Bệnh cơ tim hạn chế được phân thành 2 loại:

  • không tắc nghẽn (xơ hóa cơ tim)
  • tắc nghẽn (xơ hóa nội mạc tim và dưới nội mạc)

Tình trạng xơ hóa có thể lan tỏa hoặc khu trú 1 vùng trên quả tim (ảnh hưởng đến một bên tâm thất hoặc một phần của thất trái).

Đây là một bệnh lý hiếm gặp, tại Mỹ tỷ lệ mắc bệnh này chiếm khoảng 2-5% bệnh cơ tim ở trẻ em. Theo nghiên cứu của các bác sĩ ở Úc và châu Âu gợi ý tỉ lệ mắc bệnh là gần như nhau ở các nước trên thế giới. Tuy vậy ở các vùng nhiệt đới trong đó có châu Á của chúng ta thì có tỉ lệ mắc bệnh cao hơn. Tỉ lệ mắc bệnh ở nam và nữ là tương đương.

2. Nguyên nhân nào gây bệnh cơ tim hạn chế?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Nguyên nhân gây bệnh cơ tim hạn chế cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng. Đa phần nguyên nhân của bệnh này phát sinh do hậu quả của rối loạn hệ thống hoặc di truyền.

Đối với nhóm di truyền, những trường hợp có người thân trực hệ như bố mẹ, anh chị em ruột mắc bệnh về cơ tim thì nguy cơ mắc bệnh sẽ cao hơn những người khác. Đôi khi yếu tố di truyền khó xác định được khi người bệnh là người đầu tiên trong gia đình phát bệnh cơ tim hạn chế, có thể lý giải là do đột biến gien bẩm sinh hay mắc phải, hoặc do bố mẹ là người mang gien bệnh nhưng dị hợp tử sinh ra con đồng hợp tử.

Những bệnh lý rối loạn hệ thống gây ảnh hưởng lên tim (dẫn đến bệnh cơ tim hạn chế) bên cạnh ảnh hưởng lên các cơ quan khác trong cơ thể bao gồm:

  • Bệnh thừa sắt.
  • Bệnh thoái hóa tinh bột.
  • Bệnh sarcoidose (viêm hạch bạch huyết và mô)
  • Xơ cứng bì hệ thống

Ngoài ra, những đối tượng sau đây cũng sẽ có nguy cơ cao mắc bệnh cơ tim hạn chế

  • Sau xạ trị hoặc hóa trị liệu điều trị ung thư trước đó
  • Thải ghép sau cấy ghép tim.
  • Bệnh lý màng trong tim.

Nguyên nhân gây bệnh cơ tim hạn chế cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng.Nguyên nhân gây bệnh cơ tim hạn chế cho đến nay vẫn chưa được xác định rõ ràng.

3. Bệnh cơ tim hạn chế có thể được nhận biết qua những triệu chứng nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Triệu chứng bệnh cơ tim hạn chế có thể khác nhau ở mỗi người. Trong nhiều trường hợp, người bệnh có thể không có hoặc có rất ít các biểu hiện bất thường. Họ vẫn có thể một cuộc sống như bao người bình thường khỏe mạnh khác. Điều này khiến họ thường phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn, khi đã có nhiều biến chứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng.

Nhưng theo thời gian, chức năng tim bị hạn chế ngày càng nhiều và đưa đến suy tim. Lúc này, bệnh nhân có các triệu chứng như:

– Khó thở, đặc biệt khi gắng sức

– Đau ngực, đặc biệt khi hoạt động thể lực

– Choáng váng, ngất xỉu, đặc biệt là trong hoặc ngay sau khi hoạt động thể lực, gắng sức. Đây được coi là dấu hiệu dự báo đột tử và được cho rằng do rối loạn nhịp nhanh thất hoặc rung thất.

– Cảm giác nhịp tim nhanh, hồi hộp (đánh trống ngực).

– Ăn không ngon, mệt mỏi không tương xứng với mức độ gắng sức, không rõ nguyên nhân.

– Tăng cân, phù chân, báng bụng.

>>> Xem thêm: Rối loạn vận động sau đột quỵ: Nguyên nhân và cách khắc phục?

4. Làm sao để chẩn đoán bệnh cơ tim hạn chế?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Chẩn đoán bệnh cơ tim hạn chế dựa vào vài hoặc tất cả các phương tiện dưới đây:

  • Bệnh sử –  khai thác các triệu chứng và những người thân trong cùng gia đình có cùng triệu chứng như bệnh nhân (vì bệnh này có thể di truyền).
  • Khám lâm sàng – phát hiện triệu chứng thực thể.
  • Xquang ngực – có thể phát hiện dịch trong phổi, quan sát được hình dạng tim, kích thước tim và các mạch máu lớn.
  • Điện tâm đồ – quan sát được hoạt động điện của tim và rối loạn nhịp tim.
  • Siêu âm tim – quan sát cấu trúc tim.
  • Cộng hưởng từ tim – cho hình ảnh chất lượng cao, quan sát rõ cấu trúc tim và các phần sợi hóa.
  • Điện sinh lý tim – giúp phát hiện vị trí gây loạn nhịp trong tim.
  • Chụp động mạch vành – phát hiện tình trạng động mạch vành có tắc nghẽn không? Đo được áp lực trong buồng tim.
  • Sinh thiết cơ tim – hiếm khi thực hiện. Cần thiết cho một số trường hợp cần chẩn đoán nguyên nhân
  • Ngoài ra, một số xét nghiệm khác có thể được chỉ định tùy vào nguyên nhân cần tìm của bệnh cơ tim hạn chế.

Ở một số nước tiên tiến, người bệnh và người thân trong gia đình sẽ được xét nghiệm gen tìm gen đột biến gây bệnh. Hiện nay tại VN, một số trung tâm tim mạch lớn cũng đã thành lập khoa bệnh cơ tim và có triển khai các xét nghiệm chuyên sâu này.

5. Diễn biến và tiên lượng bệnh cơ tim hạn chế như thế nào?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Bệnh cơ tim hạn chế có tiên lượng khá xấu.

Thứ nhất là vì bệnh có thể diễn tiến âm thầm trong nhiều năm mà không có triệu chứng rõ ràng, nhiều trường hợp phát hiện bệnh ở giai đoạn muộn (có dấu hiệu suy tim rõ ràng), hoặc bất ngờ gặp biến chứng nghiêm trọng đe dọa tính mạng của bệnh (như đột quỵ tim, đột quỵ não). Nhìn chung, trạm đến cuối cùng của bệnh cơ tim hạn chế là suy tim, nhưng tốc độ tiến triển đến suy tim thì còn tùy thuộc vào tuổi khởi phát và nguyên nhân gây bệnh.

Thứ hai là vì đa phần các trường hợp là không xác định được nguyên nhân gây xơ hóa nội mạc cơ tim, hoặc nếu tìm ra nguyên nhân thì đa phần cũng là những bệnh lý khó điều trị (như xơ cứng bì, thâm nhiễm amyloidosis…). do đó, hầu hết các trường hợp bệnh cơ tim hạn chế là không thể chữa khỏi dứt điểm (điều trị nguyên nhân gốc), mà mục tiêu điều trị bệnh cơ tim hạn chế là làm giảm triệu chứng, kéo dài thời gian bệnh tiến triển đến suy tim, và phòng ngừa đột tử do tim ở những người có nguy cơ cao.

Cuối cùng, khi thuốc và dụng cụ không giúp kiểm soát hoàn toàn triệu chứng của suy tim, suy tim tiếp tục tiến triển thì bệnh nhân sẽ cần đến ghép tim. Ghép tim là phương pháp điều trị triệt để nhất hiện nay trong điều trị bệnh cơ tim hạn chế.

Do đó, tỉ lệ tử vong ở trẻ em mắc bệnh này là khá cao, đặc biệt là tại những nơi chưa có ghép tim. Tỉ lệ tử vong sau 3 năm được chẩn đoán là 63% và sau 6 năm là 75%. Tỉ lệ sống đến 1-2 năm sau khi bệnh biểu hiện là 44 – 50% và sống đến 3 – 5 năm là 29 – 39%. Ở người trưởng thành, tính từ lúc phát hiện ra bệnh mà không được điều trị thì người bệnh có thể tử vong sau 2 – 3 năm; còn nếu được phát hiện sớm, theo dõi, can thiệp kịp thời thì tỉ lệ sống sau 10 năm lên đến 50%.

Bệnh cơ tim hạn chế có nguy cơ gặp biến chứng đột quỵ khá cao, bao gồm cả đột quỵ tim và đột quỵ não.Bệnh cơ tim hạn chế có nguy cơ gặp biến chứng đột quỵ khá cao, bao gồm cả đột quỵ tim và đột quỵ não.

6. Khả năng gặp biến chứng đột quỵ ở bệnh nhân cơ tim hạn chế ra sao?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Bệnh cơ tim hạn chế có nguy cơ gặp biến chứng đột quỵ khá cao, bao gồm cả đột quỵ tim và đột quỵ não.

Nguy cơ đột quỵ đến từ tình trạng tăng nguy cơ hình thành cục máu đông trong bệnh cơ tim hạn chế. Cục máu đông dễ hình thành do tổn thương nội mạc cơ tim và mạch máu, do loạn nhịp tim, do suy tim. Cục máu đông được hình thành có nguy cơ vỡ và theo dòng máu đi khắp nơi trong cơ thể và nếu gây tắc nghẽn tại mạch máu trong não, bệnh nhân sẽ bị nhồi máu não, đột quỵ. Cục máu đông cũng có thể gây tắc các mạch máu khác, gây nhồi máu cơ tim, suy thận, hoại tử tay chân…

7. Hiện có những phương pháp giúp điều trị bệnh cơ tim hạn chế?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Điều trị bệnh cơ tim hạn chế thực sự khó khăn. Các phương pháp điều trị bệnh cơ tim hạn chế bao gồm:

  • Thuốc
    • Thuốc ức chế men chuyển – làm dãn cơ trơn mạch máu, làm giảm tải cho tim, giảm thể tích máu, làm cho tim làm việc dễ dàng hơn.
    • Thuốc chống loạn nhịp – giảm nhịp bất thường và giúp kiểm soát nhịp bình thường
    • Thuốc kháng đông – được chỉ định trong trường hợp loạn nhịp để làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông có thể đưa đến đột quỵ.
    • Thuốc ức chế beta – giảm nhịp tim và sức co bóp của cơ tim.
    • Thuốc lợi tiểu – giảm ứ dịch ở phổi và chân.
    • Thuốc ức chế kênh canxi – giảm sức co cơ tim, giúp giảm huyết áp, đau ngực và rối loạn nhịp.
  • Các phương pháp điều trị khác
    • Thay đổi lối sống – như chế độ ăn khỏe mạnh, giảm mặn, hoạt động thể lực phù hợp, tránh rượu, cà phê và hút thuốc lá, có thể giúp làm giảm triệu chứng suy tim.
    • Chế độ ăn – một số trẻ em khó tăng cân làm ảnh hưởng đến sự phát triển. Các trẻ này cần chế độ ăn đặc biệt nhiều năng lượng để tăng cân.
    • Máy tạo nhịp – được chỉ định trong trường hợp nghẽn dẫn truyền trong tim. Máy phát ra những xung động điện để giữ nhịp tim bình thường.
    • Dụng cụ hỗ trợ thất trái – dụng cụ này hỗ trợ tim bơm máu ra khỏi thất trái. Dụng cụ này hỗ trợ tim trong khi chờ ghép tim.
    • Ghép tim – Một số bệnh nhân có chỉ định ghép tim khi chức năng tim suy nặng.
    • Điều trị nguyên nhân gây ra bệnh cơ tim hạn chế.

>>> Xem thêm: Người bệnh đột quỵ bị mỡ máu cao nên ăn và kiêng ăn gì?

8. Liệu có cách nào giúp ngăn ngừa bệnh cơ tim hạn chế?

BS.CK1 Cao Thị Lan Hương trả lời:

Bệnh cơ tim hạn chế hiện nay không có phương pháp phòng ngừa hiệu quả. Do đó, chúng ta cần tầm soát sớm để phát hiện bệnh ở giai đoạn đầu và ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng lên. Như nếu không được điều trị người bệnh có thể tử vong sau 2 – 3 năm còn nếu được phát hiện sớm, theo dõi, can thiệp kịp thời thì tỉ lệ sống sau 10 năm lên đến 50%.

Trường hợp trong gia đình có người nhà bị bệnh cơ tim, suy tim và tim ngừng đập đột ngột, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh cơ tim, cho nên cần tầm soát bệnh tim sớm hơn cho tất cả các thành viên trong gia đình, ngay từ giai đoạn bào thai.

Trường hợp khác thì nên tầm soát bệnh thông qua kiểm tra sức khỏe định kỳ theo trường học, cơ quan hay tự mình đến cơ sở y tế để kiểm tra, đặc biệt là khi có triệu chứng nghi ngờ. Chỉ bằng việc nghe tim và hai xét nghiệm đơn giản là siêu âm tim + đo điện tim là có thể giúp chúng ta phát hiện sớm bệnh cơ tim hạn chế rồi.

Những trường hợp có ý định chơi thể thao chuyên nghiệp cũng phải tầm soát bệnh cơ tim trước khi tham gia tập luyện, tham gia thi đấu.

Bên cạnh đó, chúng ta vẫn cần lưu ý duy trì lối sống lành mạnh tốt cho sức khỏe tim mạch:

  • Ngưng hút thuốc lá, tránh hút thuốc lá thụ động
  • Thể dục thường xuyên, tối thiểu 30 – 45 phút mỗi ngày, các ngày trong tuần. Có thể đi bộ, chạy bộ, chạy xe đạp, bơi lội, đánh cầu lông, bóng bàn, đánh golf, tập yoga, thể dục nhịp điệu, thiền,.. tùy theo tình trạng sức khỏe mỗi người
  • Hạn chế căng thẳng trong cuộc sống và công việc.
  • Giảm cân nếu dư cân, béo phì (khi BMI >23): đặt mục tiêu giảm từ 5% đến 7% cân nặng trong vòng mỗi 6 tháng đến khi đạt cân nặng lý tưởng (BMI từ 18 – 22)
  • Chế độ ăn tốt cho tim mạch:
    • Ăn ít chất béo, thịt mỡ, chất bột đường, thực phẩm đóng hộp, thức ăn nhanh, hạn chế muối, giảm rượu bia.
    • Nên ăn cá, thịt gia cầm; nên ăn nhiều trái cây, rau, củ, quả, hạt, thực phẩm tươi, organic.

Benhdotquy.net

Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Tự mua “thuốc chống đột quỵ” trên mạng: Cứu người hay đẩy bệnh nhân vào cửa tử?

Một gói thuốc được quảng cáo “chống đột quỵ cấp tốc”, vài lời truyền miệng trên mạng xã hội và niềm tin rằng có thể “câu giờ” trước khi đến bệnh viện – tất cả đang tạo nên một xu hướng nguy hiểm: người nhà tự ý cho bệnh nhân dùng thuốc đột quỵ ngay tại nhà hoặc thậm chí ngay trong phòng cấp cứu. Các bác sĩ cảnh báo, hành động tưởng như cứu người này có thể khiến bệnh nhân mất cơ hội sống.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ