Bệnh hở van tim, khi nào cần điều trị?
Hở van tim là một bệnh lý tiềm ẩn rủi ro, bởi người bệnh luôn phải đối mặt với những biến chứng cấp tính, trong đó có nguy cơ tai biến mạch máu não. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ để lại những hậu quả nguy hiểm. BS.CK1 Cao Thị Lan Hương – bệnh viện Trưng Vương sẽ giúp quý bạn đọc nhận biết dấu hiệu hở van tim cần thăm khám bác sĩ ngay.
Mục lục
1. Hệ thống van tim có cấu tạo thế nào?
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Van tim của con người giống như van một chiều trong hệ thống máy bơm, giúp máu lưu thông theo một chiều, máu từ tĩnh mạch về tim và từ tim đi ra động mạch mà không thể chảy theo chiều ngược lại. Nếu không có van tim, máu sẽ lưu thông hai chiều và tim không thể đẩy máu đi nuôi cơ thể. Có bốn loại van tim chính là: – Van 2 lá: nằm giữa tâm thất trái và tâm nhĩ trái. Van hai lá mở ra cho phép máu đi một chiều từ nhĩ trái xuống thất trái và đóng lại khi dòng máu được bơm từ thất trái qua van động mạch chủ vào động mạch chủ để đưa máu đi nuôi toàn cơ thể. – Van 3 lá: nằm giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải của tim. Van ba lá mở ra cho máu đi một chiều từ nhĩ phải xuống thất phải và đóng lại khi dòng máu được bơm từ thất phải qua van động mạch phổi vào động mạch phổi đưa máu lên phổi để trao đổi oxy. – Van động mạch phổi: nằm giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Bình thường van động mạch phổi gồm 3 lá van thanh mảnh đóng mở nhịp nhàng theo hoạt động của tim cho phép dòng máu chạy theo một chiều từ tâm thất phải vào động mạch phổi. – Van động mạch chủ: nằm giữa tâm thất trái và động mạch chủ. Van động mạch chủ gồm 3 lá van đóng mở nhịp nhàng theo hoạt động của tim cho phép dòng máu chạy theo một chiều từ tâm thất trái ra động mạch chủ.
Bệnh hở van tim là tình trạng các van tim đóng lại không kín, khiến dòng máu trào ngược trở lại buồng tim mỗi khi tim co bóp.
2. Sự khác nhau giữa hở van tim sinh lý và bệnh lý
Hở van tim sinh lý và bệnh lý khác nhau ra sao? Liệu nó có gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, hay đe dọa tính mạng người bệnh không? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bệnh hở van tim là tình trạng các van tim đóng lại không kín, khiến dòng máu trào ngược trở lại buồng tim mỗi khi tim co bóp. Ở đa số người bình thường, các van tim thường đóng không kín hoàn toàn khi tim tăng co bóp hoặc giảm thư giãn (ví dụ như lo lắng, bị cảm, bị sốt…) gây ra tình trạng hở sinh lý, độ hở này trên siêu âm tim thường thấy từ 1/4 đến 1,5/4. Các van tim hay gặp hở van sinh lý là van 2 lá, van 3 lá và van động mạch phổi. Van động mạch chủ không có hở sinh lý. Khi hở van sinh lý thì bạn hoàn toàn bình thường và không ảnh hưởng đến sức khỏe, các lá van mềm mại hoạt động trơn tru và khi cơ thể “bình tĩnh” lại (hết lo lắng, hết stress thể chất) thì hở van tim sinh lý có thể biến mất. Ngược lại, hở van tim bệnh lý là trường hợp có biến đổi cấu trúc ở lá van, vòng van, dây chằng, cột cơ gây ra hở van tim. Hở van tim bệnh lý thường sẽ tiến triển nặng dần lên theo thời gian, gây ra triệu chứng và cần điều trị. Cho nên, bác sĩ nhắc lại, hở van tim sinh lý không phải là bệnh van tim, không ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như đe dọa tính mạng người bệnh, không cần can thiệp điều trị.
3. Mức độ hở van tim
Bệnh hở van tim có bao nhiêu loại và mỗi loại có đặc điểm ra sao? Mức độ nào nặng nhất? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bệnh hở van tim được chia thành 4 loại, tương ứng với 4 van tim: – Hở van 2 lá: máu trào ngược từ tâm thất trái về tâm nhĩ trái. – Hở van 3 lá: máu trào ngược từ tâm thất phải về tâm nhĩ phải. – Hở van động mạch chủ: máu trào ngược từ động mạch chủ về tâm thất trái. – Hở van động mạch phổi: máu trào ngược từ động mạch phổi về tâm thất phải. Với mỗi dạng hở van tim sẽ kèm theo 4 mức độ hở van 1/4, hở van 2/4, 3/4 và 4/4. Mức độ hở 4/4 là nặng nhất, kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm với sức khỏe của người bệnh.
4. Nguyên nhân gây ra hiện tượng hở van tim ở một người?
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Các tổn thương khiến van tim bị hở có thể chia làm hai nhóm là nguyên nhân bẩm sinh và nhóm nguyên nhân do người bệnh có những bệnh lý mắc phải. Nguyên nhân bẩm sinh: Thường gặp do bất thường cấu trúc van động mạch chủ, van hai lá. Nguyên nhân bệnh lý: – Bệnh lý van tim mắc phải do hậu thấp: Tình trạng này xảy ra sau khi bị thấp khớp. Đây cũng là dạng van tim hở chiếm tỷ lệ cao nhất ở Việt Nam và những nước đang phát triển. – Bệnh lý van tim mắc phải do thoái hóa: Nguyên nhân có thể do quá trình thoái hóa của tuổi già, van dày vôi hóa, đóng không kín. – Hở van tim do nhồi máu cơ tim, cơ tim giãn nở, phình/tách động mạch chủ, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn,… – Hở van hai lá do sa van, đứt dây chằng van hai lá,…
Hở van tim do 2 nguyên nhân chính là dị tật và mắc phải
>>> Xem thêm: Hở van tim có gây ra tai biến mạch máu não không?
5. Khi nào người bệnh sẽ có dấu hiệu rõ rệt của hở van tim?
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Bệnh hở van tim thường xuất hiện với các triệu chứng khá đa dạng và tình trạng bệnh phụ thuộc vào mức độ hở của van. Với van hở ở mức độ thấp nhất 1⁄4 người gần như không có triệu chứng, rất khó phát hiện.Tuy nhiên, từ hở van mức độ 2/4 thì người bệnh có thể gặp những triệu chứng như: – Khó thở, đặc biệt là khi nằm hay hoạt động mạnh, có thể có cơn khó thở về đêm. – Mệt mỏi kéo dài liên tục ngay cả khi không hoạt động (giảm khả năng gắng sức). – Tim đập nhanh, đánh trống ngực liên tục ngay cả khi không hoạt động. – Ho khan, nhất là về đêm. – Không nằm thấp đầu được. – Choáng ngất. – Phù mắt cá chân hoặc bàn chân. Mặc dù vậy, ở giai đoạn đầu của tình trạng hở van tim mức độ 2/4 thường các triệu chứng không biểu hiện một cách rõ ràng. Nhưng ngược lại, nếu hở van tim ở mức độ 3⁄4 hoặc cao hơn thì bệnh đã tiến triển qua thời gian dài, nhiều năm và ngoài các triệu chứng điển hình thường xuất hiện cả biến chứng liên quan đến tim mạch như suy tim, rối loạn nhịp tim. Nguy cơ mắc các biến chứng này sẽ càng cao hơn rất nhiều đối với những người bệnh hở van tim ở mức độ 4/4.
6. Cách chẩn đoán bệnh hở van tim
Có thể dựa vào triệu chứng để chẩn đoán bệnh hở van tim không hay cần phải sử dụng các phương tiện kỹ thuật nào? BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Đa số các bệnh lý hở van tim đều tiến triển từ từ, giai đoạn đầu thường không có triệu chứng gì. Những trường hợp bệnh hở van tim giai đoạn sớm triệu chứng lâm sàng thường nghèo nàn, người có bệnh van tim mà chờ đến khi có biểu hiện lâm sàng thường là giai đoạn muộn, đã có suy tim hoặc biến chứng khác. Để chẩn đoán bệnh hở van tim, trước tiên, bác sĩ sẽ khám tổng quát, hỏi về tiền sử bệnh lý cũng như tiền sử gia đình của người bệnh. Một phương pháp rất đơn giản là dùng ống nghe sẽ giúp phát hiện ra tiếng thổi ởtim(do dòng máu phụt ngược bất thường trong tim.). Nếu nghi ngờ có bệnh lý hở van tim, bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện một số phương pháp cận lâm sàng như: – Siêu âm tim: Là phương pháp quan trọng nhất trong chẩn đoán chính xác tình trạng hở van tim, giúp xác định và đánh giá mức độ hở van, ảnh hưởng của bệnh tới các chức năng của tim. Phương pháp này cũng có thể giúp phát hiện các bệnh lý tim mạch khác như thiếu máu cơ tim, bất thường tim bẩm sinh. – X-quang tim phổi: ghi nhận bóng tim to, sung huyết phổi – Điện tâm đồ: có thể thấy hình ảnh dày giãn buồng tim, rung nhĩ – Một số phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm tim qua thực quản (TEE), siêu âm tim khi gắng sức, chụp CT cắt lớp tim và mạch vành, chụp cộng hưởng từ (MRI), được áp dụng để kết luận chính xác về mức độ hở của van tim, các bất thường cấu trúc khác đi kèm của tim, tìm huyết khối ở nhĩ trái, tìm mảnh sùi của viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, đánh giá chức năng tim hoặc khi dự định phẫu thuật.
7. Hở van tim khi nào cần điều trị và phương pháp điều trị gồm những gì?
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Hầu hết các vấn đề về van tim có thể được điều trị bằng thuốc, can thiệp hay phẫu thuật sửa chữa, thay thế. Tùy vào nguyên nhân gây hở van và diễn tiến của bệnh (triệu chứng và mức độ ảnh hưởng của hở van đến chức năng co bóp của tim), bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng người bệnh cụ thể. Thông thường, ở mức độ hở van ¼, không triệu chứng và là hở van sinh lý thì chưa cần thiết can thiệp điều trị. Bác sĩ sẽ hướng dẫn người bệnh điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt để sống hòa bình với bệnh. Mức độ hở van 2/4 vẫn được đánh giá là mức độ nhẹ, nhưng nếu có triệu chứng, các bác sẽ chỉ định sử dụng một số loại thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc làm giảm hậu tải của tim, thuốc giãn mạch nhóm nitrate, nhóm thuốc chống đông máu, thuốc chẹn beta giao cảm… Thuốc điều trị không làm cho van tim hết hở nhưng có thể kiểm soát hoặc làm giảm các triệu chứng, giảm gánh nặng cho tim và giảm nguy cơ tổn thương van thêm. Do đó, khi van tim bị hở từ 2/4 trở lên, người bệnh cần tiến hành kiểm tra sớm để xác định nguyên nhân nhằm đưa ra phác đồ điều trị phù hợp.
Nếu bệnh nhân dùng thuốc nhưng không hiệu quả, cần phải được tiến hành nong van, sửa van hoặc thay van tim, tránh biến chứng suy tim có thể xảy ra.
Trường hợp van hở 3/4 trở lên, người bệnh phải điều trị tích cực, theo dõi sát sao. Trong những trường hợp hở van tim nặng (3,5/4 trở lên), bác sĩ sẽ quyết định lựa chọn phương pháp phẫu thuật tim mở hay can thiệp tim qua da dựa trên mức độ tổn thương van. – Phẫu thuật sửa van tim: Sửa van tim là phương pháp phẫu thuật nhằm mục đích sửa chữa van bị lỗi mà không cần sử dụng các bộ phận nhân tạo. Ưu điểm của phương pháp này là giảm nguy cơ nhiễm trùng, giảm nhu cầu dùng thuốc làm loãng máu suốt đời và sức mạnh cơ tim được bảo toàn. Với các van bị hở, bác sĩ sẽ dựa vào cơ chế gây hở để có cách can thiệp khác nhau như: cắt, khâu… giúp các lá van khép kín với nhau. Phương pháp can thiệp qua da có thể áp dụng trong một số trường hợp (sửa van hai lá qua đường ống thông – Mitra clip). – Phẫu thuật thay van tim: Khi những tổn thương của van tim quá nặng, việc phẫu thuật sửa van tim cũng không còn hiệu quả thì cần phải cắt bỏ van tim và thay thế bằng van tim nhân tạo. Đây là phẫu thuật mở ngực. Có hai loại van thay thế: van cơ học và van sinh học. + Van cơ học: được làm từ vật liệu nhân tạo (carbon hoặc titanium phủ pyrolytic carbon) để hạn chế tích lũy cholesterol và vôi hóa trên bề mặt. Ưu điểm của nó là có tuổi thọ cao, lên đến 20-30 năm. Nhược điểm khi thay van tim cơ học là người bệnh phải dùng thuốc chống đông máu suốt đời để ngăn hình thành cục máu đông gây kẹt van và đột quỵ. + Van sinh học: được làm bằng mô động vật (lợn, bò), có tuổi thọ thấp hơn van sinh học (10-15 năm). Tuy nhiên, loại van này có ưu điểm lớn, đó là hầu hết người bệnh không cần dùng thuốc chống đông suốt đời, trừ khi họ có các bệnh lý khác đi kèm (chẳng hạn như rung nhĩ) khiến họ bắt buộc phải dùng thuốc. Van sinh học được chỉ định ở người cao tuổi từ 60 trở lên. Nếu thay van sinh học ở người trẻ có nguy cơ mổ lại vì thoái hóa van sinh học xảy ra nhanh ở người trẻ hơn người cao tuổi.
8. Bệnh nhân cần lưu ý gì trước và sau khi phẫu thuật thay van tim không?
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Để tiến hành phẫu thuật thay van, người bệnh thường phải nằm viện trong khoảng một tuần. Bạn sẽ được gặp các bác sĩ liên quan đến cả quá trình phẫu thuật và nằm viện sau đó, đây là thời điểm thích hợp để bạn trao đổi với họ chi tiết về cuộc phẫu thuật sắp tới, đưa ra những câu hỏi và lo lắng của mình để được giải đáp. Những xét nghiệm bạn cần làm gồm: điện tâm đồ, siêu âm tim, chụp X-quang tim phổi, các xét nghiệm về chức năng gan, thận, tình trạng đông máu, nhóm máu… Đồng thời, bạn sẽ được khám các chuyên khoa như răng hàm mặt, tai mũi họng để đảm bảo không có ổ nhiễm trùng tiềm ẩn hay mạn tính làm ảnh hưởng đến kết quả sau mổ. Trong một số trường hợp bạn cũng được chỉ định chụp động mạch vành để đảm bảo an toàn cho cuộc mổ. Trong cả quá trình phẫu thuật, bác sĩ gây mê sẽ làm cho bạn ngủ rất sâu, bạn không cảm thấy đau và thức dậy mà không nhớ về quá trình phẫu thuật. Sau cuộc phẫu thuật, bạn sẽ được chuyển sang phòng hồi sức để theo dõi sát các diễn biến sau mổ. Lúc này, vết mổ đã được băng vừa phải, thoáng khí để giúp cho vết mổ dễ khô và liền da. Thông thường, có thể cắt chỉ vết mổ sau phẫu thuật 1 tuần. Trong thời gian nằm viện sau phẫu thuật, người bệnh cần: – Tập thở sâu và tập ho: làm giảm tình trạng ứ máu tại phổi, giảm nguy cơ viêm phổi. – Khi ngủ nên nằm nghiêng một bên và thường xuyên trở mình vài tiếng một lần. – Sau mổ 2 ngày có thể đi bộ quãng ngắn. Trung bình, thời gian nằm viện sau phẫu thuật khoảng 7-10 ngày. Khi về nhà, bạn cần phải lưu ý những điều sau: – Thăm khám thường xuyên trong 3 tháng sau mổ để bác sĩ theo dõi và điều chỉnh liều thuốc phù hợp. Sau đó cần phải đi kiểm tra định kỳ theo hẹn của bác sĩ. – Chế độ dinh dưỡng: yếu tố rất quan trọng cho sự hồi phục sức khỏe sau khi thay van tim. Bạn nên ăn ít muối, hạn chế thực phẩm nhiều muối như: dưa muối, cà muối, đồ đóng hộp, thức ăn nhanh. – Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ: Nếu người bệnh dùng thuốc kháng đông dài ngày cần phải chú ý theo dõi chỉ số đông máu bằng xét nghiệm INR, nếu có dấu hiệu xuất huyết cần thông báo ngay với bác sĩ. – Tập thể dục phù hợp: giúp người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe nhưng cần đảm bảo không hoạt động quá sức. Những bài tập được khuyến khích như đi bộ, đạp xe,… ít nhất 30 – 60 phút mỗi ngày.
Bệnh hở van tim hoàn toàn có thể tái phát, nếu chúng ta lờ là sức khỏe trái tim
9. Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh hở van tim và khả năng tái phát là như thế nào?
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Hiệu quả điều trị và cơ hội kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân hở van tim phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như mức độ hở van, loại van bị hở, thời điểm phát hiện bệnh, tình trạng bệnh nền cũng như phương pháp điều trị. Khi người bệnh được chẩn đoán sớm, van tim chưa bị hở nhiều, ít biến chứng, hiệu quả điều trị và cơ hội kéo dài tuổi thọ sẽ cao hơn so với khi phát hiện ở giai đoạn hở nặng. Với hở van tim nhẹ và trung bình, việc uống thuốc đúng chỉ định của bs và thay đổi lối sống có thể giúp giảm triệu chứng, ngăn ngừa bệnh tiến triển nặng hơn và thậm chí có thể giảm mức độ hở van, từ 2/4 xuống ¼ và từ ¼ xuống 0. Với hở van tim nặng, bệnh cũng có thể điều trị khỏi bằng cách phẫu thuật sửa van tim, thay van tim, tuy nhiên, người bệnh sẽ đối mặt với nguy cơ tiềm ẩn của cuộc phẫu thuật và những hệ lụy sau phẫu thuật (như vết sẹo mổ mở ngực, như thay van cơ học thì phải uống thuốc chống đông suốt đời, thay van sinh học thì có nguy cơ phải thay lại khi thoái hóa van). Cho nên, đối với các trường hợp hở van nhẹ, người bệnh chỉ cần khám định kỳ và dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi thực hiện các thủ thuật gây chảy máu ở cơ thể như nhổ răng, phẫu thuật…. Đối với các bệnh nhân nặng hơn, đã có triệu chứng, bác sĩ sẽ kê thuốc để giảm tình trạng hoạt động quá tải cho tim, kiểm soát nhịp tim và giảm các triệu chứng của bệnh, phòng ngừa biến chứng và trì hoãn thời gian phải can thiệp. Khi nào có chỉ định can thiệp thì mới cần can thiệp. Bên cạnh đó, bệnh hở van tim hoàn toàn có thể tái phát, như trường hợp thay van sinh học thì khi van này thoái hóa thì van tim sẽ bị hở trở lại, hở van tim từ nhẹ sang nặng, hở những van tim còn lại khi mà chúng ta lơ là với sức khỏe của trái tim mình.
10. Người bị hở van tim sinh lý và sau điều trị hở van tim cần làm gì để bảo vệ sức khỏe tim mạch?
BS.CK1 Cao Thị Lan Hương: Hở van timsinh lý không gây nguy hiểm đến sức khỏe, không có biến chứng nghiêm trọng, chưa cần thiết can thiệp điều trị. Người hở van tim sinh lý cần duy trì chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh để bảo vệ sức khỏe tim mạch của mình, bao gồm: – Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ vitamin, các dưỡng chất cần thiết từ rau xanh, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt… để giúp tăng cường đề kháng. Hạn chế tối đa các thực phẩm chứa quá nhiều dầu mỡ, nhiều muối, nhiều đường, thực phẩm chế biến sẵn… để giúp có một trái tim khỏe mạnh. – Cân bằng giữa nghỉ ngơi và làm việc để loại bỏ căng thẳng. – Tăng cường vận động đều đặn, chú ý thực hiện hoạt động thể dục vừa sức. – Duy trì cân nặng ổn định, tránh tình trạng béo phì. – Hạn chế sử dụng thuốc lá, các chất kích thích, đồ uống có cồn như rượu, bia. – Kiểm tra huyết áp thường xuyên, tốt nhất nên giữ huyết áp <130/80 mmHg (đối với người dưới 65 tuổi) hoặc <140/90 mmHg (đối với người trên 65 tuổi). – Thường xuyên khám sức khỏe nhằm theo dõi tiến triển của bệnh và phát hiện sớm nguy cơ. Đối với bệnh nhân hở van tim bệnh lý đã tiến hành điều trị thì ngoài việc điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt như trên để sống hòa bình với bệnh, tránh bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh cần chú ý phòng nguy cơ viêm nội tâm mạc, một bệnh nhiễm trùng khá nghiêm trọng. Đối với những người đã phẫu thuật sửa chữa hoặc thay van, nguy cơ này càng cao hơn.Để giảm nguy cơ bị viêm nội tâm mạc, người bệnh cần lưu ý: – Gọi cho bác sĩ nếu bạn có các triệu chứng của nhiễm trùng (đau họng, đau nhức toàn thân, sốt). – Chăm sóc răng và nướu tốt để ngăn ngừa nhiễm trùng. Khám răng định kỳ 6 tháng/lần, đồng thời thông báo cho nha sĩ tình trạng bệnh để họ có hướng xử lý phù hợp khi điều trị cho bạn. – Dùng thuốc kháng sinh trước khi thực hiện bất kỳ thủ thuật nào có thể gây chảy máu, chẳng hạn như làm răng, xét nghiệm xâm lấn (bất kỳ xét nghiệm nào liên quan đến máu hoặc có nguy cơ gây chảy máu) và hầu hết các cuộc phẫu thuật lớn nhỏ. Cần hỏi ý kiến bác sĩ về loại kháng sinh phù hợp với bạn. Bên cạnh đó, để giúp bệnh không diễn tiến nặng và nguy hiểm, người bệnh cũng cần chú ý: – Khi thấy khó thở, tức ngực cần đi khám ngay. – Uống thuốc theo hướng dẫn và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. – Ngoài ra, phụ nữ ở lứa tuổi sinh sản nếu mắc bệnh hở van tim nên tư vấn bác sĩ trước khi có thai, vì thai kỳ sẽ làm tăng mức độ nguy hiểm của bệnh tim mạch sẵn có.
Benhdotquy.net
Việt Nam lần đầu áp dụng kỹ thuật kéo dài “thời gian vàng” cứu người ngừng tim
Bệnh viện Nhân dân Gia Định (TP.HCM) vừa được Bộ Y tế thẩm định và công nhận triển khai thành công kỹ thuật hồi sinh tim phổi có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (Extracorporeal Cardiopulmonary Resuscitation – ECPR). Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước tiến mới của y học cấp cứu Việt Nam trong việc tiếp cận các kỹ thuật hồi sức tiên tiến trên thế giới.
Multimedia
Theo dõi trên:Video
Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người
Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.
Sống sót sau đột quỵ, làm gì để không bị lần 2?
Giới trẻ và đột quỵ: Khi lối sống hiện đại trở thành sát thủ âm thầm
Giải mã mối quan hệ nguy hiểm giữa đái tháo đường và đột quỵ
Phòng Tránh Đột Quỵ – Bắt Đầu Từ 5 Bài Tập Đơn Giản
Ngăn đột quỵ ngay từ phút đầu – Những điều nên biết
7 tình huống khiến đường huyết tăng vọt có thể bạn chưa biết















">
">
"> 
