Đột quỵ im lặng và đột quỵ nhỏ có giống nhau không?
Mặc dù chúng nghe có vẻ giống nhau, nhưng có sự khác biệt giữa đột quỵ im lặng và đột quỵ nhỏ. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ hơn về 2 loại đột quỵ này.
Mục lục
1. Đột quỵ là gì?
Đột quỵ là một tình trạng khẩn cấp về sức khỏe, xảy ra khi lượng máu cung cấp cho một phần não bị giảm hoặc bị gián đoạn. Lúc này, khu vực bị ảnh hưởng không thể nhận được máu, oxy và chất dinh dưỡng cần thiết, và các tế bào não sẽ chết. Có 2 loại đột quỵ, nhưng đa số bệnh nhân bị đột quỵ do nhồi máu não, 15% còn lại là xuất huyết não do vỡ mạch máu.
Đột quỵ (stroke) còn gọi là tai biến mạch máu não thường xảy ra đột ngột.
Bộ não là một cơ quan cực kỳ phức tạp, có chức năng điều khiển các chức năng khác nhau của cơ thể. Khi một cơn đột quỵ làm giảm lưu lượng máu đến một vùng cụ thể của não, nó có thể ảnh hưởng đến cách các hệ thống cơ thể hoạt động. Đột quỵ có thể liên quan đến các động mạch dẫn đến và trong não. Đây là nguyên nhân tử vong phổ biến thứ 5 và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật ở Hoa Kỳ. Bài viết này trình bày các yếu tố nguy cơ cơ bản của đột quỵ, cách phân biệt giữa đột quỵ nhỏ và đột quỵ im lặng, và tại sao không nên bỏ qua hai loại đột quỵ này. »»» Xem thêm: Tỷ lệ sống sót sau đột quỵ có cao không?
2. Các yếu tố nguy cơ đột quỵ
Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ bao gồm: – Tuổi tác: Nguy cơ bị đột quỵ tăng lên khoảng gấp đôi trong mỗi thập kỷ của cuộc sống sau tuổi 55. Trong khi đột quỵ phổ biến ở những người trên 75 tuổi, rất nhiều người dưới 65 tuổi cũng bị đột quỵ, do bệnh ngày càng trẻ hóa. – Di truyền (tiền sử gia đình): Nguy cơ đột quỵ của bạn có thể cao hơn nếu cha mẹ, ông bà, chị gái hoặc anh trai bị đột quỵ. – Chủng tộc: Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ tử vong do đột quỵ cao hơn những người khác. Điều này một phần là do người da đen cũng có nguy cơ cao bị huyết áp cao, tiểu đường và béo phì. – Giới tính: Mỗi năm, phụ nữ bị đột quỵ nhiều hơn nam giới và đột quỵ giết chết phụ nữ nhiều hơn nam giới. Sử dụng thuốc tránh thai, mang thai (và tiền sử các biến chứng như tiền sản giật hoặc tiểu đường thai kỳ), hút thuốc và liệu pháp hormone sau mãn kinh có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ cho phụ nữ. – Đã từng bị đột quỵ, đột quỵ nhỏ hoặc đau tim: Nếu bạn đã trải qua một cơn đột quỵ, bạn có khả năng bị một cơn đột quỵ khác cao hơn 20%. Nếu bạn bị đau tim, bạn cũng có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn. – Các tình trạng khác: Cholesterol cao, huyết áp cao, tiểu đường và chảy máu hoặc rối loạn đông máu, hút thuốc lá, uống rượu,… là những yếu tố nguy cơ khác của đột quỵ.
3. Đột quỵ im lặng có dễ nhận biết?
Nếu ai đó bị đột quỵ mà không nhận ra nó, nó được gọi là đột quỵ im lặng. Thông thường, bằng chứng của một cơn đột quỵ im lặng được tìm thấy khi đang tiến hành xét nghiệm chụp cộng hưởng từ (MRI) cho một tình trạng khác. Họ thường thậm chí không nhớ mình có bất kỳ triệu chứng nào. Một nghiên cứu cho thấy ở tuổi 69, khoảng 10% đến 11% những người tự coi mình không bị đột quỵ đã bị ít nhất một lần đột quỵ có thể nhìn thấy trên MRI. Đột quỵ im lặng không gây ra mất chức năng rõ ràng, vì các vùng khác của não có thể bù đắp cho vùng bị tổn thương. Tuy nhiên, chúng là một yếu tố nguy cơ mạnh cho một cơn đột quỵ nghiêm trọng hơn sau này. »»» Xem thêm: Một cơn đột quỵ im lặng có thể ăn mòn trí nhớ của bạn?
4. Đột quỵ nhỏ có nguy hiểm không?
Nguy cơ đột quỵ sau TIA hoặc đột quỵ nhỏ là cao nhất trong vòng 24 đến 48 giờ đầu
Mặt khác, đột quỵ nhỏ là một sự kiện ngắn gọn, nhưng rời rạc và đáng nhớ. Trong một cơn đột quỵ nhỏ, một bệnh nhân có các triệu chứng của đột quỵ trong vài phút đến vài giờ. Theo định nghĩa, các triệu chứng của một cơn đột quỵ nhỏ biến mất trong vòng chưa đầy 24 giờ. Các cơn đột quỵ nhỏ cũng được gọi là các cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA). Cụ thể, các triệu chứng phổ biến được tóm gọn trong từ viết tắt FAST: – F (Face): Từ này miêu tả những thay đổi trên khuôn mặt của bệnh nhân. Cụ thể, họ có thể bị liệt một bên mặt, méo miệng, nhân trung (đoạn nối giữa điểm dưới mũi đến môi trên) bị lệch, điều này thể hiện rõ nhất khi bệnh nhân cười. – A (Arms): Khi đột quỵ xảy ra, người bệnh thường cử động khó. không thể cử động tay chân hoặc tê liệt 1 bên cơ thể. Cách nhanh nhất để nhận biết triệu chứng này, bạn hãy yêu cầu bệnh nhân giơ 2 tay lên và giữ lại cùng 1 lúc, nếu họ không thể thực hiện thì có thể đã bị đột quỵ. – S (Speech): Đây là tình trạng bệnh nhân bị khó nói, phát âm không rõ, nói dính chữ, nói ngọng bất thường. Theo đó, bạn có thể kiểm tra bằng cách yêu cầu người nghi ngờ bị đột quỵ lặp lại một câu đơn giản bạn vừa nói. – T (Time): Khi xuất hiện đột ngột các triệu chứng trên hãy nhanh chóng gọi cấp cứu hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được cứu chữa kịp thời, tránh lỡ mất “thời gian vàng”. TIA là “đột quỵ cảnh báo” tạo ra các triệu chứng giống như đột quỵ nhưng không có tổn thương lâu dài. TIA là yếu tố dự báo đột quỵ mạnh mẽ. Một người có một hoặc nhiều TIA có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn gần 10 lần so với những người cùng tuổi và giới tính không bị đột quỵ. Nhận biết và điều trị TIA có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ lớn. TIA nên được coi là một trường hợp khẩn cấp y tế và được theo dõi ngay lập tức với chuyên gia chăm sóc sức khỏe. »»» Xem thêm: Đột quỵ nhẹ nhưng bạn chớ có chủ quan!
5. Cách phòng ngừa đột quỵ im lặng và đột quỵ nhỏ
Đột quỵ nhỏ và đột quỵ im lặng có vẻ không nghiêm trọng bằng đột quỵ toàn phần, nhưng chúng vẫn nên gây lo ngại vì cả hai tình trạng đều cho thấy nguy cơ gia tăng. Khi nói đến đột quỵ nói chung, phòng ngừa là điều quan trọng. Hiểu các yếu tố nguy cơ của bạn và thực hiện các bước để thay đổi lối sống của bạn cho phù hợp – có thể giúp bạn tránh bị đột quỵ.
Thay đổi lối sống và ăn uống lành mạnh giúp bạn phòng ngừa đột quỵ hiệu quả.
Cụ thể như sau: – Thay đổi chế độ dinh dưỡng lành mạnh, cân bằng: ăn nhiều đậu, thịt trắng, hải sản, trứng, sữa và trái cây, uống nhiều nước. Tránh các loại thịt đỏ, thức ăn nhanh, thực phẩm chiên xào, thực phẩm nhiều chất béo, đường. – Tập thể dục 30 phút mỗi ngày sẽ giúp máu tuần hoàn tốt. – Ngưng hút thuốc, bởi nếu bỏ hút thuốc từ 2 đến 5 năm, nguy cơ đột quỵ sẽ ngang bằng với người chưa hút thuốc. – Tuyệt đối không uống rượu trước khi ngủ để phòng ngừa đột quỵ và đột tử khi ngủ. – Tránh tắm đêm vì đây cũng là nguyên nhân gây đột quỵ. – Kiểm soát các yếu tố nguy cơ: tiểu đường, huyết áp, cholesterol,… – Khám sức khỏe định kỳ để tránh nguy cơ bị đột quỵ, hoặc tái phát đột quỵ. »»» Xem thêm: Chấm dứt ngay 5 thói quen gây đột quỵ để tránh tử vong
Tuấn Khang, benhdotquy.net
Lần đầu triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser tại Việt Nam
Lần đầu các bác sĩ tại Việt Nam triển khai kỹ thuật khoan cắt mảng xơ vữa bằng laser trong điều trị hẹp tắc động mạch chi dưới, mở ra hướng đi mới cho bệnh nhân cao tuổi mắc nhiều bệnh nền.
Multimedia
Theo dõi trên:Video
Mắc hội chứng chuyển hóa, nguy cơ đột quỵ và đột tử tăng cao
Mắc hội chứng chuyển hóa có thể khiến nguy cơ mắc các biến cố tim mạch nguy hiểm như đột quỵ hay đột tử tăng lên đáng kể. Các chuyên gia cảnh báo tình trạng này tuy tiến triển âm thầm nhưng lại là nền tảng thúc đẩy xơ vữa động mạch, làm gia tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ nếu không được phát hiện và kiểm soát sớm.
Sống sót sau đột quỵ, làm gì để không bị lần 2?
Giới trẻ và đột quỵ: Khi lối sống hiện đại trở thành sát thủ âm thầm
Giải mã mối quan hệ nguy hiểm giữa đái tháo đường và đột quỵ
Phòng Tránh Đột Quỵ – Bắt Đầu Từ 5 Bài Tập Đơn Giản
Ngăn đột quỵ ngay từ phút đầu – Những điều nên biết
7 tình huống khiến đường huyết tăng vọt có thể bạn chưa biết















">
">
"> 
