Đột quỵ ở trẻ em, người lớn “không tin nổi”
Thống kê cho thấy, cứ 2500 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ bị đột quỵ trong vòng 28 ngày đầu tiên sau khi được sinh ra. Trẻ sinh non có nguy cơ đột quỵ cao hơn trẻ sinh gần ngày dự sinh. Đặc biệt, trẻ sơ sinh có thể bị đột quỵ trước khi được sinh ra.
Khi nhắc đến 2 từ “đột quỵ”, không ít người đều cho rằng đây là một vấn đề sức khỏe chủ yếu ảnh hưởng đến những người lớn tuổi. Trên thực tế, đột quỵ có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, kể cả trẻ nhỏ. Các nghiên cứu cho thấy, tai biến mạch máu não là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu cho trẻ em hàng năm.
Mục lục
1. Đột quỵ ở trẻ em là gì?
Đột quỵ ở trẻ em (tai biến mạch máu não) xảy ra khi máu đến một phần của não bị gián đoạn. Khi tai biến mạch máu não này xảy ra, các tế bào trong não bị ảnh hưởng và bắt đầu chết đi nhanh chóng.
Sau đột quỵ, người bệnh có thể phục hồi một phần hoặc toàn bộ. Tuy nhiên, cũng có những bệnh nhân bị tổn thương não vĩnh viễn. Dưới đây là một số loại đột quỵ khác nhau ảnh hưởng đến trẻ em.
1.1. Đột quỵ do thiếu máu cục bộ (nhồi máu não)
Động mạch là những mạch mang máu đem oxy di chuyển từ tim đến các bộ phận khác của cơ thể. Theo đó, nếu cơ thể trẻ có một cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch thì có thể gây ra tình trạng đột quỵ nhồi máu não. Sự tắc nghẽn này khiến máu không thể lưu thông bình thường đến các bộ phận của não, làm cho các tế bào não chết dần theo thời gian. Nếu không được điều trị kịp thời, đột quỵ sẽ để lại nhiều di chứng đáng tiếc cho người bệnh, thậm chí gây tử vong.
1.2. Đột quỵ xuất huyết não
Đột quỵ xuất huyết não hạy còn được gọi là chảy máu não. Loại đột quỵ này xảy ra khi mạch máu bị tổn thương và máu bị rò rỉ ra ngoài.
1.3. Huyết khối tĩnh mạch não
Cục máu đông cũng có thể hình thành và di chuyển trong các tĩnh mạch (các mạch đưa máu trở lại tim để lấy thêm oxy). Theo đó, nếu các cục máu đông gây tắc nghẽn tĩnh mạch gần não đôi khi có thể gây ra đột quỵ. Đôi khi, các cục máu đông như thế này có thể tự biến mất mà không gây ra bất kỳ tổn thương lâu dài nào.

Đột quỵ trẻ em có triệu chứng tương tự đột quỵ người lớn như động kinh, yếu chi, méo mặt, rối loạn thị lực, rối loạn phối hợp vận động
2. Trẻ em nào có nguy cơ bị đột quỵ?
Hầu hết trẻ em có nguy cơ đột quỵ rất thấp. Tuy nhiên, trẻ sơ sinh sẽ có nguy cơ đột quỵ cao hơn trẻ lớn. Thống kê cho thấy, cứ 2500 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ bị đột quỵ trong vòng 28 ngày đầu tiên sau khi được sinh ra. Trẻ sinh non có nguy cơ đột quỵ cao hơn trẻ sinh gần ngày dự sinh. Đặc biệt, trẻ sơ sinh có thể bị đột quỵ trước khi được sinh ra.
Thông thường, trẻ lớn hiếm khi bị đột quỵ. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, chỉ khoảng 12 trong 100.000 trẻ em sẽ từng bị đột quỵ trước khi bước sang tuổi 18. Một số tình trạng sức khỏe nhất định có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ của trẻ khi còn nhỏ, bao gồm:
– Thiếu máu hồng cầu hình liềm – Dị tật tim bẩm sinh – Rối loạn miễn dịch – Các vấn đề về đông máu – Thu hẹp mạch máu.
3. Nguyên nhân gây đột quỵ ở trẻ nhỏ
Nếu yếu tố nguy cơ quan trọng nhất ở đột quỵ người lớn là do các mảng xơ vữa thì ở đột quỵ trẻ em có 3 nhóm nguyên nhân hay gặp nhất là: bệnh tim bẩm sinh, bệnh Moya Moya (một loại bệnh lý tắc hẹp mạch não bẩm sinh) và bóc tách động mạch.

Hình ảnh mạch máu của trẻ bị bệnh Moya Moya – một loại bệnh lý tắc hẹp mạch não bẩm sinh
Một số yếu tố nguy cơ khác có thể góp phần tăng tỷ lệ đột quỵ trẻ em gồm:
– Bệnh trung mô toàn thân như lupus.
– Bệnh hồng cầu hình liềm.
– Tình trạng tăng đông máu.
– Loạn sản sợi cơ của động mạch.
– U mạch dạng hang trong não…
»»» Xem thêm: Đột quỵ ở trẻ sơ sinh, làm sao phòng ngừa?
4. Các dấu hiệu và triệu chứng của đột quỵ ở trẻ em
Vì đột quỵ ở trẻ em rất hiếm gặp nên cha mẹ và bác sĩ có thể bỏ sót các dấu hiệu. Đặc biệt, việc nhận biết dấu hiệu đột quỵ ở trẻ nhỏ càng khó khăn hơn vì trẻ còn quá nhỏ để biết nói. Trong một số trường hợp, các bác sĩ có thể chỉ nhận ra một em bé đã bị đột quỵ vài tháng sau khi nó xảy ra.
Các dấu hiệu của đột quỵ ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể bao gồm:
– Co giật – Ngủ mê – Yếu một bên cơ thể – Chậm phát triển.
Khi trẻ có dấu hiệu đau đầu dữ dội cha mẹ cần nghĩ ngay đến đột quỵ
Với những trẻ lớn hơn, chúng có thể nói với cha mẹ về các triệu chứng của mình. Một số dấu hiệu của đột quỵ ở trẻ lớn và thanh thiếu niên bao gồm:
– Đau đầu dữ dội kết hợp với nôn mửa hoặc buồn ngủ. – Yếu hoặc tê ở một bên của cơ thể, đặc biệt là mặt, cánh tay và chân. – Thay đổi đột ngột trong giọng nói bao gồm các vấn đề về hiểu ngôn ngữ, nói ngọng hoặc khó nói, không thể nói được gì cả. – Thay đổi thị lực đột ngột ở một hoặc cả hai mắt. – Chóng mặt đột ngột, dữ dội. – Các cơn co giật có thể chỉ ảnh hưởng đến một bên của cơ thể và có thể sau đó là tê liệt ở cùng một bên với cơn động kinh. 5. Điều trị đột quỵ ở trẻ nhỏ
Đa số các trường hợp đột quỵ ở trẻ em đều do bệnh lý bẩm sinh hay bóc tách. Hiện, vẫn chưa có nghiên cứu lớn nào chứng minh hiệu quả can thiệp trên đột quỵ trẻ em. Do đó, việc áp dụng các phương pháp điều trị đột quỵ ở người lớn lên trẻ em luôn cần được cân nhắc theo đặc điểm tổn thương và diễn tiến bệnh của từng bệnh nhi.
Các bác sĩ đều nhận định rằng tai biến mạch máu não ở trẻ em rất khó phòng ngừa do bệnh cảnh này không thường gặp và lại có nhiều yếu tố nguy cơ. Một khi một em bé đã bị đột quỵ, sau khi điều trị đột quỵ cấp, khuyến cáo chung phòng ngừa tái phát là tìm nguyên nhân và yếu tố nguy cơ để có cách điều trị các nguyên nhân bệnh nền phù hợp. Chẳng hạn như điều trị tình trạng tăng đông nếu có, cân nhắc truyền máu trong bệnh hồng cầu liềm, đóng lỗ thông tim bẩm sinh, kháng tiểu cầu và phẫu thuật nối động mạch ngoài sọ vào trong sọ trong Moya Moya…
Thông thường, điều trị ban đầu cho trường hợp đột quỵ não ở trẻ chủ yếu là dùng thuốc và can thiệp làm thông mạch máu bị tắc. Phẫu thuật sọ não chỉ là phương pháp cuối cùng khi bệnh nhi đến bệnh viện quá thời gian can thiệp hiệu quả và bệnh diễn tiến nặng do vùng não bị tổn thương chèn ép lên những cấu trúc quan trọng của não hoặc làm tăng áp lực bên trong làm cản trở máu lên nuôi phần não còn lại.
Theo đó, mục tiêu của phẫu thuật những trường hợp này là cứu tính mạng, làm giảm tỷ lệ tử vong do nhồi máu não diễn tiến nặng. Đa phần khả năng hồi phục của các chức năng đã bị tổn thương trước mổ như vận động, ngôn ngữ sau phẫu thuật là không đáng kể.
Các phẫu thuật có thể được chỉ định điều trị cho trẻ lúc này là dẫn lưu bớt dịch bên trong não ra ngoài hoặc phải mở xương sọ để giảm áp lực bên trong não. Việc có phẫu thuật hay không tùy thuộc vào nhiều yếu tố như tình trạng người bệnh lúc đó, các nguy cơ phẫu thuật có thể xảy ra và khả năng theo đuổi kế hoạch điều trị lâu dài của gia đình người bệnh.

Nên đưa con đi khám ngay khi có dấu hiệu bất thường nghi ngờ đột quỵ
»»» Tham khảo thêm: Các bài viết có chủ đề “Tìm hiểu về đột quỵ”
6. Phục hồi sau đột quỵ ở trẻ em
Sự phục hồi sau đột quỵ ở mỗi người là khác nhau. Sau khi trẻ qua khỏi cơn nguy kịch, quý phụ huynh nên làm việc với bác sĩ để lập kế hoạch chăm sóc theo dõi. Trẻ có thể sẽ cần phải vật lý trị liệu và vận động để giúp lấy lại các kỹ năng.
Một số trẻ em cần liệu pháp ngôn ngữ để cải thiện khả năng nói của mình sau đột quỵ. Một số trẻ gặp khó khăn trong việc điều chỉnh cảm xúc sau đột quỵ. Do đó, trẻ có thể cần tìm đến các nhà trị liệu tâm lý để kiểm soát cảm xúc của mình.
Trẻ em thường có cơ hội hồi phục hoàn toàn sau đột quỵ tốt hơn so với người lớn. Não bộ đang phát triển có thể sửa chữa những tổn thương do đột quỵ gây ra, hoặc trẻ em có thể học những cách xử trí mới sau đột quỵ. Bác sĩ có thể giúp bạn vạch ra con đường hồi phục tốt nhất có thể.
Anh Thi – benhdotquy.net
Uống đủ nước có vai trò gì trong phòng ngừa đột quỵ?
Nước chiếm khoảng 60–70% trọng lượng cơ thể và tham gia vào hầu hết các quá trình sinh lý quan trọng. Tuy nhiên, không phải ai cũng nhận thức đầy đủ rằng việc uống đủ nước mỗi ngày có thể góp phần giảm nguy cơ đột quỵ – một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn phế hàng đầu hiện nay.
Multimedia
Theo dõi trên:Video
Cách bảo vệ tim mạch ngoài việc giảm muối và ăn uống hợp lý
Giảm muối là một trong những bước quan trọng để bảo vệ tim mạch, nhưng chưa phải là tất cả. Bên cạnh chế độ ăn hợp lý, bác sĩ sẽ chia sẻ thêm những thói quen và biện pháp cần thiết giúp trái tim khỏe mạnh, giảm nguy cơ tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và đột quỵ.
Sống sót sau đột quỵ, làm gì để không bị lần 2?
Giới trẻ và đột quỵ: Khi lối sống hiện đại trở thành sát thủ âm thầm
Giải mã mối quan hệ nguy hiểm giữa đái tháo đường và đột quỵ
Phòng Tránh Đột Quỵ – Bắt Đầu Từ 5 Bài Tập Đơn Giản
Ngăn đột quỵ ngay từ phút đầu – Những điều nên biết
7 tình huống khiến đường huyết tăng vọt có thể bạn chưa biết















">
">
"> 
