3 kỹ thuật quan trọng nhất cần sử dụng để chẩn đoán đột quỵ?

Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh sọ não giúp phát hiện đặc điểm về kích thước, vị trí, phân bố mạch máu của sự nhồi máu, xuất huyết và mức độ trầm trọng của đột quỵ. Từ đó giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị ở thời điểm cấp cứu cũng như lâu dài.

18-04-2022 16:39
Theo dõi trên |

1. Đột quỵ và dấu hiệu nhận biết

Đột quỵ xảy ra khi dòng máu đến một phần của não bộ bị gián đoạn do mạch máu não bị vỡ hoặc bị chèn ép. Khi đó, các tế bào não sẽ bị chết vì thiếu nguồn cung cấp oxy liên tục, gây tổn thương vĩnh viễn cho não. Đột quỵ có hai loại là nhồi máu não (còn gọi là tắc mạch máu não) và xuất huyết não (còn gọi là chảy máu não). Đột quỵ gây ra bởi xuất huyết não sẽ làm cho máu rò rỉ chảy ra khỏi lòng mạch, tràn vào trong não.

Các dấu hiệu của đột quỵ có thể khác nhau đối với mỗi người Các dấu hiệu của đột quỵ có thể khác nhau đối với mỗi người

Triệu chứng đột quỵ phụ thuộc vào phần não bị ảnh hưởng. Chúng xảy ra với tính chất đột ngột, không có dấu hiệu báo trước. Trong đó, các triệu chứng phổ biến gồm có: – Đau đầu dữ dội không rõ nguyên nhân – Liệt hoặc yếu vùng mặt, cánh tay hoặc chân (đặc biệt là ở một bên của cơ thể) – Trạng thái lơ mơ và khó nói hoặc hiểu lời nói – Giảm thị lực ở một hoặc cả hai mắt – Chóng mặt, mất thăng bằng hoặc kết hợp cả hai. »»» Xem thêm: Tầm soát đột quỵ thường phải làm những xét nghiệm gì?

2. Thiết bị chẩn đoán đột quỵ

Tại bệnh viện, bác sĩ sẽ đặt một số câu hỏi cho bạn để loại trừ các tình trạng khác có thể gây ra các triệu chứng trên. Chúng có thể bao gồm co giật, đau nửa đầu, lượng đường trong máu thấp hoặc vấn đề về tim. Cụ thể: – Hỏi khi nào các triệu chứng của bạn bắt đầu và nhận thông tin về bệnh sử của bạn – Kiểm tra mức độ tỉnh táo của bạn và xem liệu bạn không thể cử động một bên của khuôn mặt hoặc bạn gặp khó khăn với việc phối hợp và giữ thăng bằng – Kiểm tra xem bạn có cảm thấy tê hoặc yếu ở bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể không – Xem liệu bạn có gặp khó khăn với thị giác hoặc giọng nói của mình không – Khám sức khỏe, đo huyết áp và lắng nghe trái tim Khi đó, bác sĩ sẽ cần làm các xét nghiệm máu (kiểm tra mức độ tiểu cầu là những tế bào giúp đông máu và đo nồng độ chất điện giải trong máu để xem thận hoạt động tốt không)  và xét nghiệm hình ảnh để tìm ra loại đột quỵ nào mà bạn có thể đã mắc phải.

Chụp cắt lớp vi tính (CT) sẽ cho biết liệu có bất kỳ chảy máu nào trong não của bạn hoặc tổn thương các tế bào não hay không. Chụp cắt lớp vi tính (CT) sẽ cho biết liệu có bất kỳ chảy máu nào trong não của bạn hoặc tổn thương các tế bào não hay không.

Theo TS.BS Trần Chí Cường – Chủ tịch liên chi hội Can thiệp Thần kinH TPHCM, để chẩn đoán đột quỵ, chụp CT và MRI là bước đầu tiên được sử dụng. Mục đích nhằm nhận định loại đột quỵ mắc phải (xuất huyết não hay tắc mạch máu não). Từ đó, giúp xác định phương pháp điều trị đúng đắn. Cụ thể:

2.1 CT Scan (Computed tomography scan)

CT Scan có thể chụp nhanh, phát hiện sớm xuất huyết não, nhưng hạn chế là không hoặc khó phát hiện được nhồi máu não giai đoạn sớm trong 1-2 giờ đầu. CT không bơm thuốc cản quan thì KHÔNG thể thấy được mạch máu não cho dù máy bao nhiêu lát cắt. Do đó, để thấy được thủ phạm do mạch máu nào thì bắt buộc PHẢI tiêm cản quang – đây cũng là điểm hạn chế của CT Scan. Chụp CT hay còn gọi là chụp cắt lớp vi tính (CT scan) là kỹ thuật sử dụng máy tính và máy X-quang để tạo ra được hình ảnh cắt ngang cơ thể.

2.2 MRI (Magnetic Resonance Imaging)

MRI chụp chậm hơn CT nhưng có thể phát hiện nhồi máu não sớm trong những giờ đầu tốt hơn CT. Một ưu điểm tuyệt đối hơn CT là MRI có thể thấy được mạch máu não mà không cần tiêm thuốc tương phản, với điều kiện: – Máy có mức từ trường tối thiểu 1.5 Tesla trở lên, lý tưởng là 3 Tesla. (Tất nhiên với máy 3 Tesla phải đầu tư tốn kém hơn rất nhiều). – Máy phải có phần mềm chụp mạch máu Về độ chính xác của MRI trong đột quỵ cũng như thần kinh học, từ trường càng mạnh, hình ảnh sẽ càng chính xác, hãy công nhận những thực tế khoa học này. »»» Xem thêm: CT, MRI hay DSA sẽ giúp tiết kiệm thời gian vàng nhất?

2.3 Siêu âm doppler xuyên sọ (TCD: Transcranial Doppler)

TCD có vai trò trong việc đánh giá tưới máu não mà chính xác là việc đo đạc vận tốc của dòng máu trong các mạch máu khá lớn chủ yếu là động mạch não giữa. Thông qua việc đo đạc vận tốc dòng máu cũng như phân tích dạng sóng trên siêu âm mà có thể “chẩn đoán” có hẹp động mạch não hay không, Hẹp “nặng” hay hẹp “nhẹ” một cách tương đối nhờ việc so sánh với chỉ số bình thường trên người khỏe mạnh, hay so sánh 2 bên trái phải của cùng bệnh nhân. Điểm hạn chế của TCD là không thể kết luận hẹp bao nhiêu % (50, 70, hay 90%) cũng như không thể chẩn đoán đánh giá được tuần hoàn thông nối bàng hệ (collateral circulation), không thể trả lời được bệnh nhân tắc hoàn toàn mạch máu não hay không, hay tình trạng mãng xơ vữa tại nơi hẹp nội sọ có ổn định hay không nguy cơ bong tróc thế nào…? Quan trọng hơn nữa TCD càng không chính xác trong đột quỵ tuần hoàn sau: hệ đốt sống thân nền… và hiển nhiên rằng TCD không thể phát hiện được tổn thương nhu mô não.

3. Phương pháp điều trị đột quỵ

Tùy theo nguyên nhân đột quỵ do nhồi máu não hay xuất huyết mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp Tùy theo nguyên nhân đột quỵ do nhồi máu não hay xuất huyết mà bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp

3.1 Điều trị đột quỵ do thiếu máu cục bộ

Bác sĩ có thể đặt một loại thuốc làm tan cục máu đông gọi là tPA vào cánh tay của bạn. Bạn sẽ nhận được nó trong vòng 3 giờ sau khi đột quỵ. Trong một số tình huống, bạn có thể nhận được nó sau 4,5 giờ. Có thể bạn sẽ có nó khi vẫn ở trong ER. Nếu bạn không thể có tPA, một loại thuốc mạnh và có thể gây chảy máu, bạn có thể dùng aspirin hoặc một loại thuốc khác để làm loãng máu hoặc ngăn cục máu đông lớn hơn. Một lựa chọn khác là loại bỏ cục máu đông sau khi bạn đến bệnh viện. Bác sĩ sẽ luồn một thiết bị gọi là stent lên động mạch để lấy cục máu đông hoặc lấy nó ra bằng ống hút. Họ cũng có thể sử dụng một ống nhỏ, linh hoạt được gọi là ống thông để đưa thuốc lên não của bạn và trực tiếp đến cục máu đông. »»» Xem thêm: Danh sách các bệnh viện tầm soát đột quỵ trong cả nước

3.2 Điều trị đột quỵ do xuất huyết

Mục tiêu đầu tiên là tìm và kiểm soát máu chảy. Nếu bạn dùng thuốc làm loãng máu, bác sĩ sẽ cho bạn uống thuốc. Bước tiếp theo phụ thuộc vào nguyên nhân gây ra đột quỵ của bạn. Lý do số 1 dẫn đến đột quỵ xuất huyết là huyết áp cao không kiểm soát được. Nếu điều này dẫn đến bệnh của bạn, có thể bạn sẽ cần dùng thuốc để giảm bớt. Nếu chứng phình động mạch gây ra đột quỵ cho bạn, bác sĩ có thể kẹp kín mạch máu bị vỡ hoặc luồn một cuộn dây cực nhỏ qua nó để giúp giữ cho mạch máu không bị vỡ trở lại. Bạn sẽ dùng thuốc để ngủ trong cả hai quy trình và bạn sẽ hồi phục trong bệnh viện. Các mạch máu bị rối cũng có thể gây ra đột quỵ.  Trong trường hợp đó, bác sĩ có thể đưa họ ra ngoài bằng phẫu thuật, sử dụng bức xạ để thu nhỏ họ hoặc sử dụng một chất đặc biệt để chặn dòng máu đến họ. Sau khi họ điều trị nguyên nhân gây ra đột quỵ của bạn, bác sĩ sẽ làm việc với bạn để giảm nguy cơ mắc bệnh khác. Ví dụ, chúng có thể giúp bạn giữ huyết áp của mình trong phạm vi lành mạnh.

Thiên An, benhdotquy.net

Việt Nam lần đầu áp dụng kỹ thuật kéo dài “thời gian vàng” cứu người ngừng tim

Việt Nam lần đầu áp dụng kỹ thuật kéo dài “thời gian vàng” cứu người ngừng tim

Bệnh viện Nhân dân Gia Định (TP.HCM) vừa được Bộ Y tế thẩm định và công nhận triển khai thành công kỹ thuật hồi sinh tim phổi có sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể (Extracorporeal Cardiopulmonary Resuscitation – ECPR). Đây là cột mốc quan trọng, đánh dấu bước tiến mới của y học cấp cứu Việt Nam trong việc tiếp cận các kỹ thuật hồi sức tiên tiến trên thế giới.

Video

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Hướng dẫn kỹ năng “Ép tim – thổi ngạt” để cứu người

Thời gian gần đây, các ca ngưng tim, ngưng thở xảy ra nhiều hơn, trong đó không ít trường hợp diễn ra ngay tại nhà hoặc nơi công cộng trước khi kịp tiếp cận y tế. Ít ai biết rằng vài phút đầu tiên chính là “thời gian vàng” quyết định sự sống còn. Video dưới đây hướng dẫn quy trình ép tim, thổi ngạt theo chuẩn lâm sàng, giúp mỗi người biết cách xử trí đúng khi khẩn cấp xảy ra, bảo vệ chính mình và hỗ trợ người xung quanh.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ