Tăng huyết áp: Kẻ giết người thầm lặng

Tăng huyết áp là một vấn đề thường gặp nhất trong cộng đồng, không những thế tăng huyết áp còn xu hướng ngày một gia tăng và trẻ hóa.

14-07-2023 18:24
Theo dõi trên |

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện có khoảng 1.3 tỷ người trưởng thành trên thế giới mắc bệnh tăng huyết áp, con số này tập trung ở các nước thu nhấp thấp và trung bình (chiếm 2/3 trường hợp phát hiện). Có đến 46% người bị tăng huyết áp không biết bản thân mắc bệnh. Theo ước tính, cứ 4 người nam trưởng thành sẽ có 1 người bị tăng huyết áp, trong khi ở nữ giới cứ 5 người nữ sẽ có 1 người tăng huyết áp.

1. Tăng huyết áp là gì?

Huyết áp là áp lực lên thành mạch máu khi tim bơm máu đi khắp cơ thể, nghĩa là huyết áp có chức năng tuần hoàn máu để giúp và cung cấp oxy và dưỡng chất để cơ thể hoạt động bình thường.

Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mm Hg và/hoặc huyết áp tâm thường ≥ 90 mm Hg.

Phân loại HATT ( mm Hg) HATTr (mm Hg)
HA tối ưu < 120 < 80
HA (huyết áp) bình thường < 130 < 85
HA (huyết áp) bình thường cao 130-139 85-89
THA (tăng huyết áp) độ 1 (nhẹ) 140-159 90-99
THA (tăng huyết áp) độ 2 (trung bình) 160-179 100-109
THA (tăng huyết áp) độ 3 (nặng) ≥180 ≥ 110
THA (tăng huyết áp) tâm thu đơn độc ≥140 < 90
Tiền tăng huyết áp: kết hợp HA bình thường và bình thường cao, nghĩa là HATT từ 120 – 139 mmHg và HATTr từ 80 – 89 mmHg.

2. Nguyên nhân dẫn đến tăng huyết áp là gì?

2.1. Tăng huyết áp vô căn:

Có đến 90 – 95% các trường hợp THA không tìm thấy nguyên nhân chính xác được gọi là tăng huyết áp vô căn. Tuy nhiên, có một số yếu tố làm tăng khả năng bệnh tăng huyết áp như sau:

– Thừa cân và béo phì: người có chỉ số khối cơ thể (BMI) là 23 hoặc cao hơn.

– Ăn nhiều muối: thói quen ăn mặn không chỉ dẫn đến THA mà còn dẫn đến nhiều bệnh lý như bệnh lý tim mạch, sỏi thận…

– Hút thuốc lá: gây co mạch và tăng xơ vữa động mạch.

– Thường xuyên sử dụng cách kích thích: uống rượu, bia các loại có caffeine…

– Thiếu vận động: cuộc sống tĩnh lặng dễ dẫn đến thừa cân, tăng huyết áp.

– Stress: các căng thẳng trong cuộc sống cũng làm ảnh hưởng tới huyết áp.

– Chủng tộc: người Mỹ gốc Phi cơ tăng huyết áp hơn người Mỹ da trắng (Caucasians).

– Di truyền: nếu bố hoặc mẹ hoặc người ruột thịt của bạn bị tăng huyết áp, bạn có nguy cơ bị bệnh này cao hơn.

– Tuổi tác: tuổi càng cao bạn càng dễ bị tăng huyết áp.

2.2. Tăng huyết áp có căn nguyên

Chỉ có khoảng < 10% số người bị tăng huyết áp tìm thấy nguyên nhân gây bệnh, các bệnh nhân này được gọi là tăng huyết áp thứ phát (tăng huyết áp có căn nguyên). Nguyên nhân thường gặp là:

– Suy thận, u tuyến thượng thận, hẹp động mạch thận.

– Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc giảm đau.

– Ngưng thở trong lúc ngủ.

– Hẹp eo động mạch chủ.

– Mang thai.

3. Làm thế nào để nhận biết một người bị tăng huyết áp?

Đại đa số các bệnh nhân bị tăng huyết áp (trên 90%) thường không có các dấu hiệu nào cảnh báo trước. Tổ chức Y tế Thế giới đã xếp bệnh tăng huyết áp vào nhóm “bệnh dịch không lây” (do sự gia tăng nhanh chóng). Cách hiệu quả nhất để biết một người bị tăng huyết áp là đo huyết áp. Điều này, có thể tự thực hiện tại nhà hoặc bởi nhân viên y tế.

Ngoài ra, có thể nhận biết một người bị tăng huyết áp qua những dấu hiệu dưới đây:

– Nhịp tim không đều.

– Hoa mắt đột ngột giảm thị lực.

– Nhức đầu.

– Đau ngực.

– Chóng mặt.

– Đỏ mặt.

– Chảy máu mũi.

Các triệu chứng huyết áp cao rất phức tạp và cũng có biểu hiện khác nhau tùy thuộc vào thể trạng từng người. Những triệu chứng này nặng nhẹ khác nhau, có những tác động cũng như gây ra những phản ứng khác nhau đối với từng cơ thể bệnh nhân.

4. Tăng huyết áp gây ra biến chứng như thế nào?

Tăng huyết áp thường diễn biến âm thầm và rất nhiều bệnh nhân bị tăng huyết áp trong nhiều năm nhưng không hề hay biết, cho đến khi cơ thể gặp những biến chứng nặng nề thậm chí tử vong mới biết bản thân bị tăng huyết áp. Đó là lý do tại sao tăng huyết áp được xem là “kẻ giết người thầm lặng”.

– Các biến chứng tim mạch: tăng huyết áp khiến việc xơ vữa động mạch nhanh hơn. Từ đó dễ dẫn đến các biến chứng như nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành tăng gấp 3 lần, suy tim tăng gấp 6 lần so với người bình thường.

– Các biến chứng về não: tăng huyết áp khiến cơ thể xảy ra tai biến mạch não tăng gấp 7 lần so với người bình thường.

+ Xuất huyết não: khi huyết áp tăng quá cao, mạch máu não không chịu nổi áp lực có thể bị vỡ dẫn đến xuất huyết não. Khi đó các mạch máu não bị tổn thương gây liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn, thậm chí bệnh nhân có thể diễn tiến tử vong tùy vào vị trí xuất huyết lớn hay nhỏ, và thời gian được đưa đến trung tâm/ bệnh viện có cấp cứu đột quỵ.

+ Thiếu máu não: tăng huyết áp làm hẹp động mạch, khiến máu bơm lên não không đủ, chính vì vậy bệnh nhân khi bị tăng huyết áp thường cảm thấy đau đầu, chóng mặt xây xẩm, hoa mắt, thậm chí bất tỉnh.

– Các biến chứng về thận: thận có chức năng là màng lọc, giúp thải những chất cặn bã ra khỏi cơ thể, thanh lọc cơ thể. Khi bệnh nhân bị tăng huyết áp, dẫn hẹp mạch máu, khiến chức năng của thận suy yếu từ đó việc thải các chất không cần thiết không còn hiệu quả, dẫn đến các chất thải bị ứ đọng trong cơ thể. Theo thời gian, thận sẽ bị tổn thương và nếu tình trạng kéo dài, bệnh nhân sẽ bị suy thận.

– Các biến chứng về mắt: tiến triển theo các giai đoạn, thậm chí có thể dẫn đến mù lòa.

– Các biến chứng về mạch ngoại vi: biến chứng tách thành động mạch chủ có thể dẫn đến chết người.

5. Khi xảy cơn tăng huyết áp đột ngột cần phải làm gì?

– Gọi đến trung tâm chăm sóc sức khỏe gần nhất.

– Cho người bệnh nghỉ ngơi ở nơi thoáng đãng, đủ không khí.

– Nếu người bệnh bị ói, cho họ nằm nghiêng để tránh tắc nghẽn đường hô hấp.

– Không dắt hoặc để người bệnh đi lại.

– Không để người bệnh uống cà phê, rượu bia, hút thuốc lá.

– Đo huyết áp tại nhà.

– Mang theo tất cả thuốc của người bệnh để bác sĩ kiểm tra.

Xem thêm: Hơn 90% bệnh nhân đột quỵ do xuất huyết não liên quan đến tăng huyết áp

6. Cách chăm sóc bệnh nhân tăng huyết áp tại nhà như thế nào?

Cho bệnh nhân hiểu được tình trạng bệnh của mình và nắm rõ những việc nên làm, không nên làm.

Chế độ ăn uống đầy đủ, khoa học và đúng cách: bổ sung vitamin, giảm lượng muối và chất béo, tăng khẩu phần rau củ, trái cây.

Cần giải thích rõ ràng việc điều trị bệnh tăng huyết áp cần một quá trình lâu dài, kiên nhẫn và bệnh nhân phải tuân thủ đúng các yêu cầu trong quá trình chữa bệnh.

Hướng dẫn bệnh nhân theo dõi huyết áp và các tác dụng phụ của thuốc.

6.1. Chế độ ăn uống phù hợp

– Người bệnh cần hạn chế đồ ăn nhanh, chứa nhiều muối như thịt muối, cá muối, dưa muối, cà muối; giò, chả, pate, phủ tạng động vật, mỡ động vật. Thay vì đó, nên dùng các món ăn chế biến từ cá, hải sản vừa để giảm bớt các món thịt mỡ vừa để có thêm các acid béo không no, omega, khoáng chất có lợi cho người tăng huyết áp.

– Hạn chế lượng muối đưa vào cơ thể giúp kiểm soát huyết áp ở người tăng huyết áp: mỗi ngày chỉ nên dùng dưới 2.3 gam muối/ người trưởng thành (một muỗng cà phê muối ăn) sẽ giúp giảm huyết áp 2-8 mm Hg.

– Hạn chế các thức ăn kích thích. Đối với nam giới nên uống không quá 2 đơn vị rượu hoặc nữ giới không nên quá 1 đơn vị rượu mỗi ngày. (Lưu ý: một đơn vị rượu trong tương đương 1 ly bia hoặc 1 ly 30 ml rượu mạnh).

– Bổ sung kali. Rau củ quả tươi chứa nhiều kali như quýt, chuối, khoai tây, rau bí, quả bơ, nước ép cà chua, nước ép cam, dưa gang (thận trọng khi có suy thận).

– Nguyên tắc tập luyện chung là thường xuyên, liên tục và tăng dần tốc độ hoặc thời gian tập. Khi tập luyện bắt đầu cho ta cảm giác dễ chịu, cần tăng dần thời gian chạy đến 20 – 30 phút/ ngày.

6.2. Không tự tiện dùng thuốc và ngưng thuốc

Người bệnh tăng huyết áp uống thuốc đều đặn theo chỉ dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc hoặc ngưng thuốc. Tái khám đúng hẹn để bác sĩ điều chỉnh kịp thời chế độ điều trị. Điều quan trọng chính lá bệnh nhân cần phải kiên trì, tuân thủ khi điều trị tránh dùng thuốc theo kiểu “tăng thì uống, xuống thì ngưng”.

6.3. Có thói quen theo dõi mức huyết áp

Người bệnh nên được đo huyết áp hàng ngày hoặc khi có dấu hiệu bất thường như nhức đầu, mỏi gáy, đau tức ngực…

Lưu ý khi đo huyết áp: đo sau khi nằm hay ngồi nghỉ ngơi từ 3 – 5 phút. Trước khi đo huyết áp 30 phút người bệnh huyết áp không được uống rượu, cà phê hay hút thuốc lá.

Người bệnh phải có số theo dõi huyết áp chi tiết, ghi lại số đo huyết áp mỗi ngày, các triệu chứng bất thường, thời điểm thuốc uống trong ngày. Đưa số này cho bác sĩ điều trị mỗi lần tái khám để đảm bảo quy trình điều trị.

Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường như ho khan, phù, tụt huyết áp… người bệnh cần ngưng thuốc và cần sự tư vấn của bác sĩ.

7. Cần làm gì để phòng ngừa nguy cơ tăng huyết áp?

Phòng ngừa tăng huyết áp và dự phòng biến chứng của tăng huyết áp cần phải được thực hiện sớm như từ ban đầu bằng thay đổi lối sống phù hợp như không nên ăn quá nhiều muối (ăn thường xuyên các loại thức ăn mặn như mắm, khô…), ăn nhiều trái cây, rau xanh, ít chất béo bão hòa (mỡ động vật, nội tạng, thịt đỏ…), thường xuyên vận động, không hút thuốc lá, hạn chế bia rượu, tránh thừa cân béo phì.

Phòng ngừa thứ cấp bằng mục tiêu điều trị, tuân thủ và kiểm soát huyết áp hoặc khắc phục các biến chứng gây nguy hiểm đến sức khỏe mà bệnh tăng huyết áp gây nên. Đời sống tinh thần tránh áp lực, căng thẳng, thức khuya, đo huyết áp định kỳ để phát hiện sớm bệnh tăng huyết áp.Cụ thể:

– Tránh thừa cân và béo phì: người có chỉ số khối cơ thể (BMI) khuyến khích dưới 23. Nguyên tắc tập luyện chung là thường xuyên, liên tục và nâng dần tốc độ hoặc thời gian tập. Khi tập luyện bắt đầu cho ta cảm giác dễ chịu, cần tăng thời gian. Cần duy trì tập luyện ít nhất 30 phút mỗi ngày.

– Chế độ ăn uống đa dạng và lối sống lành mạnh: hạn chế thực phẩm có nhiều cholesterol và chất béo bão hòa. Cần hạn chế đồ ăn nhanh, thức ăn chứa nhiều muối. Nên dùng các món ăn chế biến từ cá, hải sản. Bổ sung kali, rau củ quả tươi.

+ Hạn chế các thức ăn kích thích: bia rượu, cà phê, nước trà đậm.

+ Tránh stress: các căng thẳng trong cuộc sống cũng làm ảnh hướng tới huyết áp. Vì thế, cần cân bằng công việc và cuộc ống, tránh làm việc quá mức hoặc căng thẳng quá mức.

– Ngưng hút thuốc lá: việc từ bỏ thuốc lá sẽ giúp cơ thể giảm được đáng kể các nguy cơ dẫn đến các bệnh lý về tim mạch.

8. Lợi ích của việc kiểm soát huyết áp đối với sức khỏe

Tăng huyết áp là một trong những yếu tố làm gia tăng tỷ lệ tử vong, gia tăng nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch, bệnh lý máu não, các bệnh lý về bệnh thận và các bệnh khác.

Kiểm soát huyết áp không tốt sẽ làm gia tăng nguy cơ tử vong. Theo khảo sát Kiểm tra Sức khỏe và Dinh dưỡng Quốc gia (The National Health and Nutrition Examination Survey – NHANES) của Trung tâm Thống kê Y tế Quốc gia (NCHS) thuộc CDC Mỹ, khảo sát 13.947 người Mỹ từ 18 tuổi trong suốt 19 năm.

Trong thời gian theo dõi này, có 3550 người tử vong do nhiều nguyên nhân, trong đó có 771 người tử vong do bệnh lý tim mạch và 256 người tử vong do đột quỵ xuất huyết não.

Cuộc khảo sát chỉ ra rằng, người bị tăng huyết áp không được điều trị hoặc điều trị nhưng không kiểm soát được sẽ có nguy cơ tử vong cao hơn so với người bị tăng huyết áp nhưng được điều trị và kiểm soát, nhất là ở các bệnh lý về tim mạch và đột quỵ.

Vì vậy, người tăng huyết áp được điều trị và kiểm soát tốt thì nguy cơ gia tăng tử vong sẽ được giảm đáng kể. Nguy cơ đột quỵ tử vong ở người bệnh tăng huyết áp không được kiểm soát tăng gấp 3 lần so với người không bị bệnh tăng huyết áp.

9. Chẩn đoán và tầm soát bệnh tăng huyết áp ra sao?

– Đo huyết áp nhiều lần.

– Khai thác tiền sử.

– Khám thực thể.

– Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết.

– Chẩn đoán và phân tầng nguy cơ, đánh giá tổn thương cơ quan đích.

– Cá thể hóa trong điều trị:

+ Các nhóm thuốc điều trị thích hợp.

+ Hướng dẫn bệnh nhân thay đổi lối sống.

– Hướng dẫn bệnh nhân thay đổi lối sống.

– Hướng dẫn cách sử dụng thuốc và theo dõi tình trạng bệnh.

– Các xét nghiệm cận lâm sàng thực hiện:

+ Các xét nghiệm thường quy: điện tâm đồ, đường huyết lúc đói, bilan lipid, acid uric máu, creatinine máu, ion đồ máu, chức năng gan, tổng phân tích tế bào máu, tổng phân tích nước tiểu.

+ Các xét nghiệm bổ sung: HbA1c nếu glucose máu > 5.6mmol/l hoặc tiền sử đái tháo đường, siêu âm tim, holter tâm đồ nếu có loạn nhịp, siêu âm động mạch cảnh, siêu âm động mạch ngoại biên/bụng, định lượng protein niệu, soi đáy mắt trong trường hợp tăng huyết áp nặng.

+ Các xét nghiệm mở rộng: tăng huyết áp có biến chứng hoặc kháng trị: đánh giá chức năng não, tim, thận như MSCT mạch vành, chụp động mạch vành, MRI sọ não… Tìm kiếm tăng huyết áp thứ phát: định lượng renin, aldosterol, cortisol, cathecholamine, siêu âm động mạch thận, chụp MSCT.

Phác đồ chẩn đoán tăng huyết áp tgheo các kỹ thuật đo huyết áp

Trọng Dy (ghi) – benhdotquy.net

Nguồn: Cẩm nang sức khỏe phòng chống đột quỵ – Chủ biên: TS.BS Trần Chí Cường

Những tác hại của béo bụng đến sức khỏe bạn nên biết

Những tác hại của béo bụng đến sức khỏe bạn nên biết

Mỡ thừa là một vấn đề nan giải không chỉ ở nữ giới mà cánh mày râu vẫn luôn đau đầu. Ngoài vấn đề thẩm mỹ, mỡ thừa ở vùng bụng còn là hồi chuông cảnh báo về tình trạng sức khỏe của cơ thể.

Chăm sóc đột quỵ

Dấu hiệu đột quỵ

Tầm soát đột quỵ